Chi trả lương hưu theo quy định pháp luật (Cập nhật 2022)

Hưu trí, lương hưu, nghỉ hưu luôn là một trong những vấn đề được mọi người quan tâm đến. Bởi hầu hết mọi người hiện nay đều là người lao động và việc tìm hiểu về hưu trí, lương hưu của mình là điều đương nhiên để có thể đảm bảo được quyền lợi của chính bản thân mình. Như vậy thì chi trả lương hưu là gì? chi trả lương hưu bao gồm những gì? Quy định của pháp luật về chi trả lương hưu. Để tìm hiểu hơn về chi trả lương hưu các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của ACC để tham khảo về chi trả lương hưu nhé.

chi-tra-luong-huu

Chi trả lương hưu

1. Tuổi nghỉ hưu là gì?

  • Tuổi nghỉ hưu hay gọi cách cách là tuổi hưu trí. Đó là độ tuổi mà tại thời điểm đó người lao động có đủ điều kiện theo quy định pháp luật nhận được trợ cấp hưu trí đầy đủ khi rời khỏi độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật.
  • Hay nói cách khác thì nghỉ hưu là việc mà người lao động sẽ được nghỉ công việc hiện tại của mình khi đến một độ tuổi nhất định, điều kiện sức khỏe nhất định được pháp luật quy định là sẽ không phải làm việc nữa. Theo quy định của pháp luật lao động thì khi tới tuổi nghỉ hưu người lao động đang làm những công việc do pháp luật quy định sẽ phải chấm dứt hợp đồng, chấm dứt làm việc để an dưỡng tuổi già.
  • Bộ Luật lao động hiện hành thì độ tuổi nghỉ hưu của nam và nữ ở mỗi thời gian khác nhau là khác nhau, giữa nam và nữ cũng khác nhau. Sự khác nhau này là do sự phát triển của xã hội, sự phát triển của thể chất, sức khỏe trung bình của xã hội cũng khác nhau.

2. Cách tính tuổi nghỉ hưu.

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì cách tính tuổi nghỉ hưu từ năm 2021 được quy định như sau:

  • Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
  • Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Như vậy, nếu như tại năm 2021 độ tuổi nghỉ hưu của lao động bình thường nam là đủ 60 tuổi 03 tháng và nữ là đủ 55 tuổi 04 tháng thì tại thời điểm năm 2022 thì độ tuổi nghỉ hưu của lao động bình thường nam là đủ 60 tuổi 06 tháng và nữ là đủ 55 tuổi 08 tháng.

3. Điều kiện hưởng lương hưu NLĐ tham gia BHXH bắt buộc.

Căn cứ quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì NLĐ là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

  • Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

NLĐ tham gia BHXH bắt buộc được giải quyết hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Ngày 20/11/2019, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Bộ luật lao động 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020) quy định tăng tuổi nghỉ hưu của NLĐ theo lộ trình và bắt đầu thực hiện từ ngày 01/01/2021. Nên điều kiện hưởng lương hưu của NLĐ từ năm 2021 cũng sẽ có sự thay đổi.

4. Điều kiện hưởng lương hưu.

Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019, cụ thể như sau:

Năm

Tuổi nghỉ hưu

Nam

Nữ

2021

Đủ 60 tuổi 3 tháng Đủ 55 tuổi 4 tháng

2022

Đủ  60 tuổi 6 tháng Đủ 55 tuổi 8 tháng

2023

Đủ 60 tuổi 9 tháng Đủ 56 tuổi

2024

Đủ 61 tuổi Đủ 56 tuổi 4 tháng

2025

Đủ 61 tuổi 3 tháng Đủ 56 tuổi 8 tháng

2026

Đủ 61 tuổi 6 tháng Đủ 57 tuổi

2027

Đủ 61 tuổi 9 tháng Đủ 57 tuổi 4 tháng

2028

Đủ 62 tuổi Đủ 57 tuổi 8 tháng

2029

Đủ 62 tuổi Đủ 58 tuổi

2030

Đủ 62 tuổi Đủ 58 tuổi 4 tháng

2031

Đủ 62 tuổi Đủ 58 tuổi 8 tháng

2032

Đủ 62 tuổi Đủ 59 tuổi

2033

Đủ 62 tuổi Đủ 59 tuổi 4 tháng

2034

Đủ 62 tuổi Đủ 59 tuổi 8 tháng

2035 trở đi

Đủ 62 tuổi Đủ 60 tuổi

5. Kết luận chi trả lương hưu.

Trên đây là một số nội dung tư vấn cơ bản của chúng tôi về chi trả lương hưu và cũng như một số vấn đề pháp lý có liên quan đến chi trả lương hưu. Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi về chi trả lương hưu đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.

6. Một số câu hỏi thường gặp

Ai là người trả lương hưu theo quy định pháp luật?
Theo quy định pháp luật, người trả lương hưu là các đơn vị Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Các đơn vị này sẽ chi trả lương hưu cho người lao động đủ điều kiện theo quy định.

Lương hưu được chi trả như thế nào theo quy định pháp luật?
Lương hưu được chi trả theo hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của người lao động. Các đơn vị BHXH sẽ thực hiện các thủ tục và thẩm định để tính toán số tiền lương hưu cần chi trả cho người lao động.

Khi nào lương hưu được chi trả theo quy định pháp luật?
Lương hưu sẽ được chi trả theo quy định pháp luật khi người lao động đủ điều kiện theo quy định, bao gồm độ tuổi nghỉ hưu, số năm đóng BHXH và số tiền đóng BHXH đạt yêu cầu. Thời điểm chi trả lương hưu sẽ tuân theo quy định của đơn vị BHXH.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo