Chi tiêu vốn là gì? (Cập nhật 2024)

Có rất nhiều thuật ngữ trong chuyên ngành doanh nghiệp liên quan doanh nghiệp trong đó có thuật ngữ chi tiêu vốn. Bạn đã nghe qua thuật ngữ này chưa, ACC mời bạn cùng tìm hiểu thông qua bài viết Chi tiêu vốn là gì? (Cập nhật 2022)

Chi Tiêu Vốn Là Gì (cập Nhật 2022)

Chi tiêu vốn là gì? (Cập nhật 2022)

1. Chi tiêu vốn là gì?

Chi tiêu vốn hay còn gọi là chi phí vốn, phí tài sản cố định trong tiếng Anh là được đọc là Capital Expenditure(s), viết tắt là Capex. Đây là quỹ được các doanh nghiệp sử dụng để đầu tư, nâng cấp, mua mới hoặc kéo dài tuổi thọ cho các loại tài sản có thời gian sử dụng dài hạn một năm trở lên, ví dụ như bất động sản, nhà máy sản xuất, xe cộ, trang thiết bị phục vụ sản xuất…

Hiện nay có thể kể đến những loại chi phí vốn sau: Chi phí vốn cổ phần ưu đãi; chi phí của thu nhập giữ lại; chi phí của cổ phần thông thường….Và một trong những loại mà hiện nay hay được nhắc đến là chi phí vốn của chủ sở hữu.

2. Các loại chi tiêu vốn

Chi phí vốn là chi phí tính bằng phần trăm của các nguồn vốn khác nhau cần thiết để tài trợ cho các khoản chi tiêu mua sắm hàng đầu tư. Tất cả các nguồn vốn đều có một chi phí, có thể trực tiếp như trường hợp vốn vay hoặc chi phí cơ hội trong trường hợp thu nhập giữ lại.

– Chi phí của việc gọi vốn mới là chi phí cận biên của vốn.

– Chi phí của cổ phần thông thường được gắn trực tiếp với tỷ lệ lợi tức cần thiết mà người nắm cổ phần thông thường đòi hỏi trước khi họ nắm cổ phần trong một công ty. Khi vốn hoá, tỷ lệ lợi tức dự kiến này phải cao hơn giá thị trường hiện hành. Thông thường, chi phí của cổ phần thông thường được báo cáo dưới dạng tỷ lệ cổ tức mỗi cổ phẩn/giá thị trường của mỗi cổ phần + tỷ lệ tăng cổ tức.

– Chi phí của cổ phần ưu đãi bằng một tỷ lệ cổ tức cố định. Cổ tức trả cho cả cổ phần thông thường và cổ phần ưu đãi nhìn chung được thanh toán bằng thu nhập sau thuế và vì vậy chúng là chi phí tính trên cơ sở thu nhập sau thuế.

– Chi phí của thu nhập giữ lại là chi phí cơ hội mà một số người lập luận rằng phải bằng tỷ lệ lợi tức mà các cổ đông có thể kiếm được nếu nó được phân phối cho họ. Một số người khác cho rằng nếu không có nguồn dự trữ này, công ty sẽ phải gọi vốn cổ phần mới. Vì vậy, theo họ chi phí vốn phải bằng chi phí của cổ phần thông thường.

– Lãi suất là chi phí được phép trích ra, nên lãi suất sau thuế phải trả có thể thích hợp với trường hợp này. Các công ty có thể lựa chọn cơ cấu vốn để tối thiểu hoá chi phí chung của vốn khi tiến hành lựa chọn. Chi phí vốn được sử dụng làm tỷ lệ chiết khấu trong quá trình tính toán giá trị hiện tại ròng thu được từ các dự án mới và so sánh với tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của dự án.

3. Cách tính chi tiêu vốn

Có thể tính chi phí vốn cho một công ty bằng cách lấy số bình quân gia quyền của chi phí trả cho mỗi loại hàng hoá tư bản. Quyền số được sử dụng ở đây là tỷ trọng giá trị của mỗi loại chứng khoán chia cho tổng giá trị các loại chứng khoán mà công ty đã phát hành như cổ phần thông thường, cổ phần ưu đãi và nợ dài hạn. Những chi phí gia quyền này được cộng lại với nhau.

WACC = (E/V)*Re  + (D/V)*Rd *(1-Tc)

Re = chi phí vốn cổ phần

Rd = chi phí sử dụng nợ

E   = giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần

D   = giá trị thị trường của tổng nợ

V   = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp

Tc =  thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Phương pháp xác định chi phí vốn

Chi phí vốn là con số đại diện cho lợi nhuận mà các công ty cần để thực hiện một dự án. Mức chi phí này thường bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay nợ. Các quyết định đầu tư khi các dự án luôn tạo ra lợi nhuận vượt quá chi phí vốn. Cách xác định chi phí vốn như sau:

4.1 Chi phí nợ

Khi công ty vay tiền từ những người cho vay ở bên ngoài, số tiền lãi trả cho khoản vay này được gọi là chi phí nợ. Con số này được tính bằng cách: lấy tỷ lệ trên trái phiếu không rủi ro có thời hạn phù hợp với cấu trúc kỳ hạn của khoản nợ doanh nghiệp và tính thêm phí bảo hiểm mặc định.

Khi số nợ tăng lên thì phí bảo hiểm cũng tăng lên. Trong mọi trường hợp, chi phí nợ là khoản chi phí được khấu trừ tính trên cơ sở sau thuế để làm nó được tương đương với chi phí của vốn chủ sở hữu.

4.2 Chi phí vốn cổ phần

Chi phí vốn chủ sở hữu được suy ra bằng cách so sánh đầu tư để đầu tư khác với hồ sơ rủi ro tương tự. Nó được tính bằng cách định giá tài sản vốn như sau:

Chi phí vốn cổ phần = Tỷ lệ hoàn vốn không rủi ro + Phí bảo hiểm rủi ro dự kiến

Hoặc:

Chi phí vốn cổ phần = Tỷ lệ hoàn vốn không rủi ro + Beta x (Tỷ số lợi nhuận thị trường – tỷ số hoàn vốn không rủi ro)

Trong đó, Beta là độ nhạy cảm với các chuyển động trong thị trường liên quan.

4.3 Chi phí vốn bình quân gia quyền

Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) được sử dụng trong lĩnh vực tài chính để đo lường chi phí vốn của một công ty nào đó. Nó đại diện cho lợi nhuận tối thiểu mà công ty phải kiếm được trên cơ sở tài sản hiện có để đáp ứng các chủ nợ, chủ sở hữu và cả các nhà cung cấp vốn khác.

Khi tính toán WACC thì cần phải ước tính giá trị thị trường hợp lý của vốn chủ sở hữu nếu các công ty khác không liệt kê. Để tính chi phí vốn bình quân gia quyền, bạn cần phải tính toán các nguồn tài chính cá nhân trước gồm: chi phí nợ, chi phí vốn ưu đãi, chi phí vốn chủ sở hữu.

5. Câu hỏi thường gặp

Chi tiêu vốn ròng là gì?

Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với giá trị tài sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn. Trong đó:

  • Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu hoặc nợ dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian 1 năm trở lên.
  • Tài sản cố định là dạng tài sản có giá trị lớn, tham gia trực tiết vào hoạt động kinh doanh, sản xuất và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ví dụ nhà xưởng, thiết bị máy móc
  • Tài sản đầu tư dài hạn tuy không tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng nó vẫn mang về lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chẳng hạn như trái phiếu, bất động sản…

Trên đây là bài viết Chi tiêu vốn là gì? (Cập nhật 2022). Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hoặc các vấn đề pháp lý khác như dịch vụ luật sư, tư vấn nhà đất, thành lập doanh nghiệp...hãy liên hệ với ACC theo thông tin bên dưới để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và hiểu quả đến từ đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi. ACC đồng hành pháp lý cùng bạn.

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (866 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo