Chỉ số trái phiếu (Bond Index) là gì? Đặc trưng và phân loại

Hiện nay có nhiều người quan tâm đến trái phiếu vì khả năng thu lại lợi nhuận của nó. Tuy nhiên không phải ai cũng biết hết được các định nghĩa liên quan đến trái phiếu. Hôm nay, ACC sẽ cung cấp đến các bạn thông tin về Chỉ số trái phiếu (Bond Index) là gì? Đặc trưng và phân loại. Hãy cùng theo dõi bài viết nhé.

Chỉ số trái phiếu (Bond Index) là gì? Đặc trưng và phân loại

Chỉ số trái phiếu (Bond Index) là gì? Đặc trưng và phân loại

1. Trái phiếu là gì?

Theo đó, trái phiếu là một loại chứng khoán, là đối tượng giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Theo khoản 3 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.

Cụ thể, trái phiếu là giấy ghi nhận nợ quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định.

Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định.

2. Thời hạn của trái phiếu

Khác với cổ phiếu, trái phiếu là loại chứng khoán có thời hạn. Tùy theo từng trái phiếu cũng như quy định của tổ chức phát hành, trái phiếu sẽ có kỳ hạn khác nhau từ ngắn hạn đến dài hạn. Bởi vì đây là một chứng khoán nợ, việc quy định thời hạn và lãi suất để đảm bảo trách nhiệm trả nợ của đơn vị phát hành trái phiếu.

Kể từ khi nhà đầu tư sở hữu trái phiếu, bạn sẽ được công ty trả lãi tại mỗi kỳ hạn quy định trên trái phiếu, đến cuối kỳ trái phiếu được thu hồi thì doanh nghiệp sẽ hoàn trả lại vốn gốc (số tiền bỏ ra mua bằng mệnh giá của trái phiếu) kèm theo tiền lãi tính theo lãi suất.

  • Trái phiếu ngắn hạn có kỳ hạn từ 1 đến 5 năm
  • Trái phiếu trung hạn có kỳ hạn từ 5 năm đến 12 năm
  • Trái phiếu dài hạn có kỳ hạn từ 12 đến 30 năm.

Trong thời gian nắm giữ trái phiếu, việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện khi trái phiếu còn hạn – chưa đến ngày đáo hạn mới được chấp nhận. Trái phiếu mang lại cho nhà đầu tư một khoản thu nhập cố định và không chịu tác động bởi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Đặc điểm của trái phiếu

Chủ thể phát hành trái phiếu không chỉ có Công ty, mà còn có Chính phủ Trung ương và chính quyền địa phương.

Bất cứ doanh nghiệp hoặc cá nhân nào cũng có thể mua trái phiếu, kể cả chính phủ. Những loại trái phiếu có ghi tên của trái chỉ được gọi là trái phiếu ghi danh, còn ngược lại thì được gọi là trái phiếu vô danh.

Người mua trái phiếu chỉ là người cho chủ thể phát hành vay tiền và là chủ nợ của chủ thể phát hành trái phiếu. Khác với người mua cổ phiếu là người Chủ sở hữu Công ty.

Thu nhập của trái phiếu là tiền lãi, là khoản thu cố định thường kỳ và không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành.

Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi Công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trước hết Công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các Chủ trái phiếu trước, sau đó mới chia cho các Cổ đông.

Với những đặc điểm trên, trên phương diện nhà đầu tư thì trái phiếu có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn cổ phiếu. Vì vậy, trái phiếu là loại chứng khoán được các nhà đầu tư ưa chuộng.

4. Chỉ số trái phiếu 

Chỉ số trái phiếu trong tiếng Anh là Bond IndexChỉ số trái phiếu là giá trị thống kê phản ánh giá cả của trái phiếu thuộc một danh mục đầu tư trên thị trường trái phiếu.

Trái phiếu là loại chứng khoán có thu nhập cố định, nó đại diện cho một nghĩa vụ tài chính của chủ thể phát hành, với lời hứa sẽ thanh toán một khoản tiền xác định vào một ngày cụ thể trong tương lai.

5. Đặc trưng của chỉ số trái phiếu

- Chỉ số trái phiếu được tính cho từng trái phiếu hoặc cả danh mục nhiều trái phiếu. Việc tính toán chỉ số trái phiếu có ý nghĩa quan trọng, phản ánh sự biến động của mức lãi suất đối với một loại trái phiếu hoặc phản ánh sự biến động của mức lãi suất bình quân đối với một danh mục trái phiếu.

- Trên thế giới có một số chỉ số rất nổi tiếng cho thị trường cổ phiếu như Dow Jones của Mỹ, FTSE của Anh, Nikkeii của Nhật, được giới truyền thông và các nhà đầu tư quan tâm.

- Tuy nhiên, hầu như không có một chỉ số trái phiếu nào được biết đến rộng rãi như các chỉ số cổ phiếu. Lí do chủ yếu của sự thiếu vắng này là tính phức tạp của thị trường trái phiếu, các chỉ số trái phiếu thường được chia nhỏ cho các phân nhánh đặc thù của thị trường nên số lượng chỉ số trái phiếu lớn hơn và phức tạp hơn chỉ số cổ phiếu rất nhiều.

- Việc tính toán chỉ số trái phiếu gặp nhiều khó khăn do:

(1) Số lượng trái phiếu lớn hơn rất nhiều so với cổ phiếu

(2) Số lượng trái phiếu cũng thay đổi thường xuyên hơn cổ phiếu khi có trái phiếu mới được phát hành hoặc trái phiếu đáo hạn

(3) Trái phiếu đa dạng hơn cổ phiếu (về kì hạn, lãi suất, phương thức thanh toán gốc và lãi...)

(4) Thiếu thông tin liên quan đến giá

6. Phân loại

- Chỉ số trái phiếu đầu tư rủi ro (Investment-grade bond index) bao gồm các chỉ số được cung cấp bởi Lehman Brothers, Merrill Lynch, Salomon Brothers và Ryan...

- Chỉ số trái phiếu lợi tức cao (High-yield bond index) được cung cấp bởi First Boston, Lehman Brothers, Merrill Lynch, Salomon Brothers...

- Chỉ số trái phiếu toàn cầu (Global bond index) được cung cấp bởi Lehman Brothers,  Merrill Lynch, Salomon Brothers...

Như vậy, ACC đã cung cấp đến các bạn các thông tin liên quan đến Chỉ số trái phiếu (Bond Index) là gì? Đặc trưng và phân loại. Nếu có vấn đề gì thắc mắc, xin hãy liên hệ ACC để được giải đáp bằng cách bình luận xuống phía dưới hoặc thông qua các thông tin có sẵn.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo