Chém người được hiểu là hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp làm cho người bị đe doạ biết được khả năng tính mạng của họ sẽ bị xâm phạm (tức sẽ bị giết chết). Như vậy thì với hành vi chém người bị xử phạt hình sự như thế nào? Để giải đáp được thắc mắc trên, Luật ACC đã tìm hiểu và đưa ra những giải đáp cụ thể qua bài viết sau đây:

Chém người thế nào thì bị xử phạt hình sự? [Cập nhập 2023]
1. Quy định về hình phạt đối với hành vi chém người
Trường hợp 1: Theo Điều 104 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác
"1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;
b) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;
d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Có tổ chức;
g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;
i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;
k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.
4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân."
Như vậy, đang trong tình trạng bình thường mà cố ý gây thương tích cho người khác sẽ bị xử phạt hình sự theo tỷ lệ thương tích của nạn nhân, nếu tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% mà thuộc một trong các hành vi nêu trên khoản 1 điều 104 trên thì bị phạt cải tao không giam giữ đến 3 năm, hoặc phạt từ từ 6 tháng đến 3 năm, Nếu tỷ lên thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30% những thuộc các trường hợp nêu trên khoản 1 điều 104 nêu trên thì bị phạt từ từ 2 năm đến 7 năm, còn thương tật từ 61% trở lên hoắc dẫn đến chết người, hoặc từ 31% đến 60% nhưng thuộc các trường hợp nêu trong khoản 1 điều 104 nêu trên thì bị phạt tù từ 5 năm đến 15 năm.
Trường hợp 2: Nếu người gây thương tích đang trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh thì căn cứ vào Điều 105 BLHS thì:
Điều 105. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
" 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến hai năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:
a) Đối với nhiều người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại dcho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác."
Người bị kích động về tinh thần là người không còn nhận thức đầy đủ về hành vi của mình như lúc bình thường, nhưng chưa mất hẳn khả năng nhận thức. Lúc đó họ mất khả năng tự chủ và không thấy hết được tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình; trạng thái này chỉ xảy ra trong chốc lát, sau đó tinh thần của họ trở lại bình thường như trước; trạng thái tinh thần bị kích động ở những mức độ khác nhau. Nếu bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của người bị hại đối với người phạm tội hoặc đối với người thân thích của người phạm tội thì thuộc trường hợp phạm tội “giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh” quy định tại Điều 96 Bộ luật hình sự hoặc “cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh” quy định tại Điều 105 Bộ luật hình sự. Như vậy, nếu người chém đang trong tình thái tinh thần bị kích động mạnh, nếu tỷ lệ thương tật của nạn nhân là từ 31% đến 60 % trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 2 năm. Nếu thuộc khoản 2 thì bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.
Trường hợp 3: Còn trường hợp người phạm tội thực cố ý gây thương tích cho người khác do vượt qua phòng vệ chính đáng hoặc trong khi thi hành công vụ thì căn cứ vào Điều 106 và Điều 107 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017, để xác định truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Quy định Về việc xác định tỷ lệ thương tật
Việc xác định tỷ lệ thương tật để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ do cơ quan có thẩm quyền giám định tư pháp tiến hành giám định và kết luận về tỷ lệ thương tật. Bạn có thể tham khảo, đối chiếu với quy định của Thông tư số 20/2014/TT-BYT của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thẻ sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần để xác định tỷ lệ thương tật.
3. Quy định về mức phạt tội cố ý gây thương tích
Cụ thể tại điểm e Khoản 3 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định như sau:
“…3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
e) Xâm hại hoặc thuê người khác xâm hại đến sức khỏe của người khác;…”
Như vậy, với hành vi gây thương tích cho người khác thì các bên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Ngoài ra, nếu mức độ thương tích đủ căn cứ để tiến hành khởi tố vụ án hình sự thì các bên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi cố ý gây thương tích theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Cụ thể Điều 134 quy định như sau:
“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;…”
Trong trường hợp tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi và hậu quả xảy ra để cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự theo các quy định nêu trên.
Đối với hành vi phòng vệ chính đáng, theo quy định của pháp luật thì phòng vệ chính đáng là hành vi của cá nhân vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích nói trên. Với các nội dung chị cung cấp, chưa thể xác định chắc chắn hành vi của người chị thứ 6 có phải là hành vi phòng vệ chính đáng hay không.
Tuy nhiên, để xác định chắc chắn hành vi vi phạm của các bên cũng như các vấn đề liên quan đến xử lý đối với trường hợp này vẫn cần có kết luận điều tra từ phía cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy, tùy theo tỉ lệ thương tật và người bị hại có yêu cầu khởi tố để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với trường hợp chém người như đã nêu bên trên.
Trên đây Luật ACC đã cung cấp các bạn đọc những thông tin cơ bản cũng như giúp bạn đọc tìm hiểu về thắc mắc Chém người bị xử phạt hình sự như thế nào?. Chúng tôi hi vọng các bạn đã có kiến thức hữu ích khi đọc bài viết này. Nếu còn vướng mắc gì về vấn đề này hay muốn dùng các dịch vụ tại Luật ACC. Hãy liên hệ với chúng tôi qua Website accgroup.vn
Bình luận