Trong bối cảnh mối quan hệ quốc tế ngày càng phổ biến, câu hỏi về hôn nhân có yếu tố nước ngoài trở thành một chủ đề quan trọng. Người ta đặt ra những thắc mắc về tình cảm, pháp lý, và văn hóa khi hôn nhân có sự liên quan đến các quốc gia khác nhau.
Tổng hợp một số câu hỏi về hôn nhân có yếu tố nước ngoài và giải đáp
Tổng hợp một số câu hỏi về hôn nhân có yếu tố nước ngoài và giải đáp
Câu 1: Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở Việt Nam được quy định như thế nào?
Trả lời: Chế độ hôn nhân và gia đình bao gồm quy định về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và các vấn đề liên quan khác (Khoản 3 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014).
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giữ lại một số nguyên tắc cơ bản từ năm 2000, nhưng cũng có sửa đổi và bổ sung để phản ánh thực tế hiện nay và bảo vệ hiệu quả của hôn nhân và gia đình Việt Nam trong giai đoạn mới. Theo Điều 2 của luật này, những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình bao gồm hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; tôn trọng đa dạng dân tộc, tôn giáo, và quốc tịch; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; bảo vệ truyền thống văn hóa, đạo đức của dân tộc.
Câu 2: Hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì áp dụng luật Việt Nam hay luật nước ngoài?
Trả lời: Theo quy định tại Điều 122 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, việc áp dụng luật đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được miêu tả như sau:
-
Các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ được áp dụng cho quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài, trừ khi Luật này có quy định khác.
-
Trong trường hợp các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác so với Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
-
Đối với Luật này, nếu có văn bản pháp luật khác của Việt Nam có liên quan đến áp dụng pháp luật nước ngoài, thì pháp luật nước ngoài sẽ được áp dụng, trừ khi việc áp dụng đó không trái với những nguyên tắc cơ bản sau đây:
-
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
-
Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
-
Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
-
Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
-
Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
-
-
Trong trường hợp pháp luật nước ngoài dẫn chiếu trở lại pháp luật Việt Nam, thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình của Việt Nam.
-
Đối với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, nếu chúng có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài, thì pháp luật nước ngoài đó sẽ được áp dụng.
Câu 3: Nguyên tắc thực hiện kết hôn có yếu tố nước ngoài là gì?
Trả lời: Theo Điều 126 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, các quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài được mô tả như sau:
-
Trong trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, cả hai bên đều phải tuân theo pháp luật của quốc gia mình về điều kiện kết hôn. Nếu quá trình kết hôn diễn ra tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về điều kiện kết hôn.
-
Đối với việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, quy trình kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.
Câu 4: Các bên trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài được pháp luật Việt Nam bảo vệ quyền lợi thế nào?
Trả lời: Việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo Điều 121 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như sau:
(1) Tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài được tôn trọng và bảo vệ phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Trong quan hệ hôn nhân và gia đình với công dân Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ tương đương với công dân Việt Nam, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật Việt Nam.
(3) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cam kết bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình, tuân theo pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước đó, và tập quán quốc tế.
(4) Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết về việc giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và thực hiện đúng quy định tại khoản 2 của Điều 5 trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Câu 5: Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài?
Trả lời:
Thẩm quyền theo Quốc gia: Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài, đối với nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam. Quy định này nằm trong Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Thẩm quyền theo cấp Tòa án: Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh, theo quy định của Điều 35 (khoản 3) và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trong trường hợp đặc biệt, khi ly hôn xảy ra giữa công dân nước tại Việt Nam và công dân nước láng giềng, thì thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện, theo khoản 4 Điều 35.
Thẩm quyền của Tòa án theo vùng lãnh thổ: Trong trường hợp thuận tình ly hôn, Tòa án có thẩm quyền là nơi cư trú của vợ hoặc chồng. Đối với ly hôn đơn phương, thì thẩm quyền thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú.
Câu 6: Khi ly hôn tại nước ngoài và về Việt Nam kết hôn cùng người mới, có cần ghi chú ly hôn vào Sổ hộ tịch việc ly hôn không?
Trả lời: Theo Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP, quy định về Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn: Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (gọi là giấy tờ ly hôn) được ghi vào Sổ hộ tịch, miễn là không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài và về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cần ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (ghi chú ly hôn). Đối với những trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn, chỉ cần thủ tục ghi chú ly hôn gần nhất.
Câu 7: Muốn ly hôn mà cả 2 vợ chồng không ở Việt Nam thì có thể uỷ quyền để giải quyết ly hôn được không? (Có thể xin giấy chứng nhận ở lãnh sự quán bên nước đang cư trú gửi về xác nhận).
Trả lời: Theo quy định tại Điều 85 (khoản 4) của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về người đại diện trong quá trình tố tụng, "Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng." Do đó, để Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam giải quyết vụ ly hôn, các bên vợ chồng phải tham gia tại Tòa án ít nhất một lần.
Theo quy định tại Điều 3 (khoản 25) của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, trường hợp ly hôn của bạn được xem xét có yếu tố nước ngoài. Trong trường hợp thuận tình ly hôn, cả hai vợ chồng cần phải về Việt Nam để thực hiện thủ tục giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Đối với ly hôn đơn phương, bạn có thể về Việt Nam tham gia tố tụng mà không cần sự tham gia của đối tác, và Tòa án có thẩm quyền sẽ giải quyết theo điều kiện quy định tại Điều 56 (khoản 1) Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về pháp luật áp dụng, quyết định sẽ phụ thuộc vào việc hai vợ chồng có thường trú chung tại một nước hay không. Theo Điều 127 (khoản 2, 3) Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:
- Nếu vợ chồng có thường trú chung tại một nước, việc ly hôn sẽ được giải quyết theo pháp luật của nước đó.
- Nếu vợ chồng có thường trú tại hai nước khác nhau, việc ly hôn sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
- Trong trường hợp có tài sản bất động sản ở nước ngoài, việc giải quyết tài sản này khi ly hôn sẽ tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản.
Nếu vợ chồng không thể về Việt Nam để thực hiện thủ tục giải quyết ly hôn, họ có thể giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước đang có thường trú chung và sau đó về Việt Nam thực hiện thủ tục công nhận và thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam. Lưu ý rằng bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài sẽ được Tòa án Việt Nam công nhận và thi hành, tùy thuộc vào các điều kiện quy định trong điều lệ quốc tế hoặc tiền lệ giữa hai nước.
Câu 8: Em kết hôn năm 2013 với người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài( Việt Kiều). Trong quá trình đó anh làm giấy tờ bão lãnh cho em để đến sống đoàn tụ cùng anh tại Mỹ. Thời gian sau thì em được gọi đi phỏng vấn nhưng giấy tờ không hợp lệ nên em chưa được lãnh sự quán chấp thuận mà còn đòi một số giấy tờ bổ sung.
Trong thời gian này em phát hiện ra chồng em ngoại tình và có sống chung với người phụ nữ khác bên mỹ nên em không chấp nhận. Và tình cảm vợ chồng của em cũng hết. Nay em muốn làm đơn li dị để kết thúc cuộc hôn nhân này và hủy giấy tờ bảo lãnh mà chồng em đã làm cho em. Vậy em phải cần những giấy tờ gì? và làm những thủ tục này ở đâu? Thời gian bao lâu thì em mới đc xét duyệt cho li hôn chính thức? Và nếu như em có gặp một người khác cũng sống tại nước ngoài về kết hôn thì có ảnh hưởng gì khi em làm lại giấy tờ bảo lãnh ko?
Trả lời:
Thứ nhất, Ly hôn có yếu tố nước ngoài:
Trong tình huống của bạn, khi kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, nhưng hai vợ chồng không chung sống cùng nhau và chồng bạn ngoại tình, ảnh hưởng đến đời sống chung và mục đích hôn nhân không đạt được, bạn có quyền đơn phương ly hôn. Để thực hiện điều này, bạn cần nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bạn thường trú. Hồ sơ bao gồm đơn xin ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn, chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh của con (nếu có), giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, và giấy tờ xác nhận xuất cảnh của chồng bạn.
Thời hạn giải quyết vụ án được xác định từ chuẩn bị xét xử (4-6 tháng) đến mở phiên tòa (1-2 tháng) từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Sau khi có bản án quyết định ly hôn, bạn có thể xin công nhận tại Cơ quan đại diện ngoại giao của Mỹ tại Việt Nam mà không cần làm những giấy tờ bảo lãnh nữa.
Thứ hai, Kết hôn với người nước ngoài:
Căn cứ pháp lý vào Nghị định 126/2014/NĐ-CP, để kết hôn với người nước ngoài, cả hai bên cần phải đáp ứng điều kiện kết hôn của nước mà họ là công dân. Hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm tờ khai đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của cả hai bên, giấy xác nhận của tổ chức y tế về tình trạng sức khỏe, và giấy xác nhận về việc ly hôn (đối với trường hợp đã ly hôn).
Hồ sơ sẽ được nộp tại Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện tùy thuộc vào địa điểm đăng ký kết hôn. Trong quá trình xử lý hồ sơ, Sở Tư pháp sẽ tiến hành phỏng vấn để kiểm tra nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích hôn nhân, và mức độ hiểu biết về văn hóa, pháp luật của cả hai nước. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn không quá 25 ngày tại Việt Nam hoặc 20 ngày tại Cơ quan đại diện.
Nếu sau khi đăng ký kết hôn bạn muốn nhập tịch theo chồng, bạn cần tuân theo pháp luật nước ngoài về điều kiện nhập tịch, bao gồm giấy tờ bảo lãnh (nếu có). Các điều kiện cụ thể có thể thay đổi tùy theo quy định của mỗi nước.
Tổng hợp một số câu hỏi về hôn nhân có yếu tố nước ngoài và giải đáp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1:
Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là gì và làm thế nào pháp luật Việt Nam giải quyết vấn đề này?
Trả lời 1:
Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài bao gồm quan hệ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam, và giữa người Việt Nam với nhau mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ ở nước ngoài. Việc giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 2:
Khái niệm quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được mô tả như thế nào theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014?
Trả lời 2:
Theo Khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài bao gồm các quan hệ giữa:
- Công dân Việt Nam và người nước ngoài.
- Người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam.
- Người Việt Nam với nhau mà có ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.
- Công dân Việt Nam với nhau mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ ở nước ngoài.
Câu hỏi 3:
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài bao gồm những giấy tờ và hồ sơ nào?
Trả lời 3:
Tùy theo hình thức ly hôn lựa chọn, hồ sơ ly hôn trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thường bao gồm:
- Đơn xin ly hôn.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc).
- Giấy tờ cá nhân của vợ chồng: Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu (bản sao chứng thực).
- Sổ hộ khẩu của vợ chồng; sổ tạm trú; thẻ tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam (bản sao chứng thực).
- Giấy khai sinh của các con (bản sao chứng thực).
- Giấy tờ chứng minh tài sản chung, nợ chung.
- Trường hợp vợ hoặc chồng xuất cảnh ra nước ngoài mà không xác định được địa chỉ tại nước ngoài, cần có giấy xác nhận vợ chồng đã xuất cảnh từ địa phương.
Câu hỏi 4:
Khi kết hôn có yếu tố nước ngoài, áp dụng pháp luật về kết hôn như thế nào và ai là thẩm quyền đăng ký kết hôn?
Trả lời 4:
Khi kết hôn có yếu tố nước ngoài, áp dụng pháp luật về kết hôn như sau:
- Mỗi bên trong quá trình kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, hoặc giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam, phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn.
- Thẩm quyền đăng ký kết hôn được xác định bởi Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ. Cụ thể:
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký kết hôn nếu việc kết hôn được tiến hành ở Việt Nam.
- Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký không trái với pháp luật của nước tiếp nhận.
Nội dung bài viết:
Bình luận