Cấp GCN Kinh Doanh Thể Thao Hoạt Động Dù Lượn/Diều Bay Cơ Động

Cấp GCN Kinh Doanh Thể Thao Hoạt Động Dù Lượn/Diều Bay Cơ Động
Cấp GCN Kinh Doanh Thể Thao Hoạt Động Dù Lượn/Diều Bay Cơ Động

Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình cấp giấy chứng nhận kinh doanh thể thao hoạt động dù lượn/diều bay cơ động

1. Dù lượn, diều bay:

  • Dù lượn là môn thể thao hàng không, có người điều khiển. Dù lượn có hai loại sau đây:
    • Dù lượn không có động cơ (Paragliding): Người điều khiển dù ngồi trong đai ngồi treo dưới cánh dù có hình dạng của cánh bay, điều khiển bay bằng hai dây lái và cất cánh bằng cách sải bước chân chạy;
    • Dù lượn có động cơ (Paramotor): Người điều khiển dù đeo một động cơ ở sau lưng tạo lực đầy đủ để cất cánh và bay lên bằng cánh dù lượn.
  • Diều bay là môn thể thao hàng không, có người điều khiển, sử dụng cánh diều hình tam giác có cấu trúc khung cứng để bay. Diều bay có hai loại sau đây:
    • Diều bay không có động cơ (Hang gliding): Có thể gấp lại để mang vác, cất cánh bằng chân chạy và hạ cánh bằng chân của người điều khiển. Trong khi bay, người điều khiển sử dụng sự dịch chuyển trọng lượng cơ thể của mình để điều khiển diều;
    • Diều bay có động cơ (Microlight): Được gắn với hệ thống bánh xe hoặc phao nổi để có thể cất cánh, hạ cánh như máy bay trên mặt đất hoặc mặt nước. Động cơ để tạo lực đẩy khi cất cánh, hạ cánh và khi bay được gắn vào hệ thống khung của diều bay.

2. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp bao gồm:

  • Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;
  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;
  • Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

3. Điều kiện về nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị khi kinh doanh môn dù lượn/diều bay cơ động:

1. Cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu và biểu diễn

  • Có khu vực xuất phát và khu vực đỗ đáp ứng yêu cầu sau đây:
    • Độ cao chênh lệch giữa khu vực xuất phát cao hơn khu vực đỗ ít nhất là 70m;
    • Kích thước khu vực xuất phát
  • Đối với môn Dù lượn ít nhất là: 15 mét chiều ngang và 10 mét chiều dọc;
  • Đối với môn Diều bay ít nhất là: 10 mét chiều ngang và 10 mét chiều dọc.
    • Kích thước khu vực đỗ
  • Đối với môn Dù lượn ít nhất là: 30 mét chiều ngang và 30 mét chiều dọc;
  • Đối với môn Diều bay ít nhất là: 15 mét chiều ngang và 60 mét chiều dọc.
  • Điều kiện gió phù hợp để cất cánh
    • Đối với Dù lượn cấp độ thấp (cấp độ EN A, EN B) là 0-5,5 m/s;
    • Đối với Dù lượn cấp độ cao, Dù lượn thi đấu là từ 0-8,8 m/s;
    • Đối với Diều bay không có động cơ là từ 6,6-8,8 m/s;
    • Đối với Diều bay có động cơ là từ 0-8,8 m/s.
  • Có các bảng nội quy, bảng chỉ dẫn được đặt ở những vị trí dễ nhận biết trong khu vực xuất phát và khu vực đỗ với các nội dung sau đây:
    • Bảng nội quy quy định về: Giờ tập luyện, đối tượng được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; đối tượng không được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; trang phục tập luyện, thi đấu, biểu diễn; biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện, thi đấu và các quy định khác;
    • Bảng chỉ dẫn quy định về: Bản đồ khu vực bay, giới hạn khu vực bay, các quy định về khu vực bay, số điện thoại của người có trách nhiệm quản lý bay, tần số bộ đàm và cách thức liên lạc khi cần thiết.
  • Kế hoạch an toàn, tìm kiếm và cứu nạn
    • Kế hoạch nêu rõ các biện pháp bảo đảm an toàn, tìm kiếm và cứu nạn trong vùng hoạt động bay thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở và phải thường xuyên kiểm tra, cập nhập kế hoạch bay;
    • Người tham gia hoạt động môn Dù lượn và môn Diều bay phải được phổ biến và hướng dẫn kế hoạch để nắm rõ về cách thức liên lạc và trình tự các bước tìm kiếm, cứu nạn.

2. Trang thiết bị tập luyện, thi đấu và biểu diễn

  • Dù chính, dù phụ (đối với môn Dù lượn) và diều, dù phụ (đối với môn Diều bay), đai ngồi, hệ thống dây an toàn, bộ đàm, mũ bảo hiểm, giầy, thiết bị đo độ cao, định vị toàn cầu.
  • Phải có phương tiện thông tin, liên lạc đảm bảo yêu cầu liên lạc thông suốt từ bộ phận điều hành đến quản lý bay khu vực, các vùng hoạt động dù lượn và diều bay thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở thể thao và các cơ quan quản lý có thẩm quyền.
  • Hình thức Dù lượn và Diều bay phải bảo đảm phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc.

3. Tần suất bay và mật độ hướng dẫn

  • Khoảng thời gian cất cánh giữa các lượt bay tối thiểu là 90 giây.
  • Mật độ hướng dẫn tập luyện
    • Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn phải bảo đảm:
  • Hướng dẫn không quá 05 người trong 01 giờ học;
  • Bay kèm không quá 01 người/01 lượt bay.
    • Một người tập bay không quá 02 chuyến/01 ban bay.

4. Huấn luyện viên, hướng dẫn viên

  • Dù lượn không có động cơ:
    • Huấn luyện viên, hướng dẫn viên phải có trình độ chuyên môn được Tổng cục Thể dục thể thao hoặc tổ chức xã hội nghề nghiệp về dù lượn cấp quốc gia công nhận.
    • Phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe còn hiệu lực do cơ quan y tế cấp huyện trở lên chứng nhận trước khi bay tối đa không quá 12 tháng.
  • Dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ:
    • Huấn luyện viên huấn luyện vận động viên dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ phải có trình độ chuyên môn được đào tạo và cấp chứng chỉ của Quân chủng Phòng không – Không quân, Bộ Quốc phòng hoặc cơ sở đào tạo của Hiệp hội dù lượn, diều bay trong nước và quốc tế được Tổng cục Thể dục thể thao công nhận.
    • Phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe còn hiệu lực do cơ quan y tế cấp huyện trở lên chứng nhận trước khi tham gia hoạt động bay và phải kiểm tra định kỳ tối thiểu 12 tháng/1 lần.
    • Vận động viên dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ phải được hướng dẫn tập luyện theo các giáo trình và chương trình huấn luyện của các cơ sở đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 36/2019/NĐ-CP;
  • Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 36/2019/NĐ-CP;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn.

5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện

  • Bước 1: Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
  • Bước 2: Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • Bước 3: Trả kết quả tại trụ sở cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc qua đường bưu điện, qua mạng điện tử.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận