1. Bộ đội biên phòng là ai?
Theo Khoản 1 Điều 13 Luật Biên phòng Việt Nam 2020, Bộ đội Biên phòng là Lực lượng vũ trang nhân dân, thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, là lực lượng chủ yếu quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. .
Ngoài ra, theo Khoản 5 Điều 2 Luật Biên phòng Việt Nam 2020, Cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng bao gồm Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp, Công nhân viên quốc phòng và sĩ quan, cấp phó, chiến sĩ biên phòng thuộc Bộ đội biên phòng.

2. Quân Phục Bộ Đội Biên Phòng
Quân phục Bộ đội Biên phòng theo quy định tại Chương III Nghị định 82/2016/NĐ-CP bao gồm:
2.1. Cấp bậc của bộ đội biên phòng
- Cấp bậc sĩ quan, học viên:
Hình dạng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc.
Nền phù hiệu độc đáo: Bộ đội biên phòng xanh. Nền huy hiệu tướng lĩnh in thiết kế mặt trống đồng, chính giữa mặt trống đồng nơi gắn khuy huy hiệu.
Huy hiệu Biên phòng: Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi.
Mặt dưới huy hiệu gắn: Khuy huy hiệu, viên gạch, sao vàng. Huy hiệu hoa cúc hình tròn, hoa văn in nổi (cấp tướng có hình Quốc huy; cấp đại tá, trung úy có hai bông lúa xung quanh và ở giữa có ngôi sao năm cánh). Cấp tướng không có gạch ngang, đại tá có 2 gạch ngang, trung úy có 1 gạch ngang, số sao:
Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng: 01 sao;
Thượng úy, Trung tá, Trung tướng: 02 sao;
Trung tướng, Thượng tá, Trung tướng: 03 sao;
Đại úy, Đại tá, Thượng tướng: 04 sao.
- Cấp bậc quân nhân chuyên nghiệp:
Theo cấp hiệu của sĩ quan, học sinh là sĩ quan nhưng ở phía dưới có một vạch màu hồng rộng 5mm ở giữa theo chiều dọc.
- Cấp bậc hạ sĩ quan - binh chủng:
Hình dạng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc.
Nền huy hiệu: Bộ đội biên phòng xanh. Huy hiệu Biên phòng: Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi.
Trên nền phù hiệu: Hàng khuy phù hiệu, đường kẻ ngang hoặc vạch màu đỏ hình chữ V. Cúc phù hiệu chạm nổi hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa. Số thanh ngang hoặc vạch chữ V:
Riêng: 01 dòng chữ V;
Hạng nhất: 02 dòng chữ V;
Hạ sĩ: 01 hàng ngang;
Thượng sĩ: 02 vạch ngang;
Thượng sĩ: 03 hàng ngang.
2.2. Huy hiệu bộ đội biên phòng
- Thông cành vàng, gồm 2 loại:
Đơn ngành tướng sĩ;
Ngành độc thân sĩ quan cấp tá, trung úy. - Nền, hình huy hiệu:
Nền phù hiệu hình bình hành; Bộ đội biên phòng xanh. Nền cấp hiệu của tướng lĩnh có viền màu vàng rộng 5 mm ở 3 mặt.
Huy hiệu màu vàng: Thanh kiếm và khẩu súng trường đặt chéo nhau, trên một vòng tròn không viền, trên một vòng cung có biểu tượng đường biên giới quốc gia.
2.3. Phù hiệu, Cấp hiệu Bộ đội Biên phòng
- Nền huy hiệu hình bình hành màu xanh lục. Nền cấp hiệu của tướng lĩnh có viền màu vàng rộng 5 mm ở 3 mặt. - Trên nền phù hiệu:
Cấp Tướng: Gắn hình huy hiệu, ngôi sao màu vàng, riêng cấp Tướng Liên Quân không gắn hình huy hiệu. Số sao:
Thiếu tướng: 01 sao;
Trung tướng: 02 sao;
Trung tướng: 03 sao;
Tổng quát: 04 sao.
Sĩ quan, học viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: gắn cấp hiệu, vạch dọc, sao vàng. Cấp Đại tá 02 hàng dọc, cấp Thượng úy 01 hàng dọc. Số sao:
Thiếu úy, Thiếu tá: 01 sao;
Trung tá, Thượng tá: 02 sao;
Thượng tá, Thượng tá: 03 sao;
Đại úy, Đại tá: 04 sao. Hạ sĩ quan: Đính ảnh cấp hiệu, 01 vạch kẻ dọc và có sao màu vàng. Số sao:
Thượng sĩ: 03 sao;
Trung sĩ: 02 sao;
Hạ sĩ: 01 sao.
Chiến sĩ: gắn phù hiệu, sao vàng. Số sao:
Hạng Nhất: 02 sao;
Binh nhì: 01 sao.
Huấn luyện Thiếu sinh quân; Hạ sĩ quan học viên đào tạo, nhân viên nghiệp vụ kỹ thuật: Gắn cấp hiệu, 01 vạch dọc màu vàng ở giữa. Vạch dọc của sĩ quan tập sự rộng 5 mm, của hạ sĩ quan tập sự và cán bộ kỹ thuật rộng 3 mm.
2.4. Bộ quần áo thu đông cho nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên sĩ quan, học viên bộ đội biên phòng
- Mũ Kê-pi:
Kiểu dáng: Mũ bầu dục; Khuy mũ của cấp tướng có hình Quốc huy, của cấp tá, cấp tá có hình sao năm cánh; Chính giữa cầu mũ có chiếc ô dê để đeo quân hiệu, phía trước mũ có dây ghi đông, phía dưới mũ có hai bông lúa.
Màu sắc:
Đỉnh mũ của lính biên phòng có màu ô liu sẫm;
Nón xanh Bộ đội Biên phòng;
Xếp hàng trên cầu, có mũ che, quai mũ màu đen.
Mùa đông mái tôn, bông lúa vàng.
- Quần tây, áo jacket:
Người mẫu:
Áo khoác: kiểu dáng dài tay, kiểu ve ve chữ V, thân trước có 04 túi nổi, thân sau có xẻ tà dưới, dây treo có thương hiệu, áo có lớp lót ở thân và tay áo. Quần: kiểu quần dài thường, có 02 túi chéo, cửa quần mở hẳn qua khóa kéo.
Màu sắc: Bộ đội biên phòng màu ô liu đậm
- Áo lót: Dáng rộng, mặc trong quần, dài tay, cổ cao, màu trắng.
- Caravan: Kiểu may sẵn, cùng màu với áo khoác.
- Đai: Nâu Biên phòng. Mặt khóa thắt lưng bằng kim loại màu vàng chạm nổi ngôi sao năm cánh trong một vòng tròn. - Giày da: Đen; cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân đi kiểu giày êm mũi, có dây buộc cố định; hàng chục loại mũi sọc ngang, dây cố định; mũi kiểu trung úy có sọc ngang, buộc bằng dây.
- Tất: Dệt hình ống, cùng màu với quần.
2.5. Lễ phục mùa đông cho nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên sĩ quan và học viên sĩ quan huấn luyện bộ đội biên phòng
- Cốc mềm:
Kiểu dáng: kiểu mũ vải vành tròn, lật ngược tai và sau gáy, phía trước có tán ô để đeo quân hiệu, phía trước mũ có dây mùa đông, đáy mũ có hình hai bông lúa.
Màu sắc: Bộ đội biên phòng màu ô liu đậm. Mùa đông mái tôn, bông lúa vàng. - Quần tây, áo jacket:
Người mẫu:
Áo khoác: kiểu tay dài, ve áo chữ V, thân trước dưới có 02 túi rời, áo có 1 vai và 1 eo, lưng có xẻ tà, vai có dây đeo vai thương hiệu. Áo thun màu xanh hải quân, phía trên ống tay áo có đường viền biểu thị cấp bậc.
Quần: Quần dài thường, có 2 túi dọc, cửa mở khóa kéo.
Màu sắc: Bộ đội biên phòng màu ô liu đậm.
- Áo mặc trong: dáng rộng, thắt eo, mặc trong quần, dài tay, cổ cao, màu trắng. - Caravan: Kiểu may sẵn, cùng màu với áo khoác.
- Giày da: Kiểu dáng mũi vuông trơn, cao gót, đính nơ trang trí râu dê, màu đen.
- Tất: Dệt hình ống, cùng màu với quần.
2.6. Trang phục hè nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên sĩ quan, học viên bộ đội biên phòng
- Mũ, quần, thắt lưng, giày da, tất: Màu sắc, mẫu mã theo mục 2.4.
- Áo sơ mi:
Kiểu Dáng: Tay Ngắn Kiểu Nhà Báo, Kiểu Ve Áo Chữ V, Thân Trước Có 04 Túi Phao, Thân Sau Có Xẻ Tà Dưới, Quai Vai Có Dây Treo Hàng Hiệu.
Màu sắc: Bộ đội biên phòng màu ô liu đậm. 2.7. Trang phục mùa hè của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên sĩ quan, học viên sĩ quan Bộ đội Biên phòng huấn luyện
- Mũ mềm: Kiểu dáng, màu sắc theo quy định tại Điều 2.5.
- Váy đầm
Người mẫu:
Áo: kiểu nhà báo tay ngắn, ve áo chữ V, dưới thân trước có 02 túi nổi, áo có viền vai và eo, thân sau có xẻ tà dưới, vai có dây đeo vai hàng hiệu.
Váy: Kiểu dáng ôm sát, dưới đầu gối, có lớp lót bên trong, thân dưới có xẻ tà.
Màu sắc: Bộ đội biên phòng màu ô liu đậm.
- Giày Gót Da: Giày cao gót có khóa kéo, gót dài đến mắt cá chân, mũi êm, đế chống trượt có hoa văn; đen.
- Quần tất: màu thịt của chân. 2.8. Một số trang phục bộ đội biên phòng khác
- Trang phục đi lễ;
- Quần áo mặc hàng ngày;
- Đồng phục hiện trường;
- Trang phục chuyên nghiệp ;
- Quần áo làm việc.
3. Quyền hạn của Bộ đội biên phòng
Quyền hạn của Bộ đội Biên phòng theo Điều 15 Bộ luật Biên phòng Việt Nam 2020 bao gồm:
- Tổ chức, sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ; áp dụng các hình thức, biện pháp quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020.
- Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới, mốc giới, dấu hiệu biên giới, công trình biên giới, hàng rào biên giới; cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực và các loại giấy tờ khác trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
Kiểm tra, kiểm soát phương tiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, xử lý phương tiện vi phạm pháp luật trong khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
- Đấu tranh, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật ở khu vực biên giới, cửa khẩu biên giới theo quy định của pháp luật. - Hạn chế, đình chỉ hoạt động tại vành đai biên giới, khu vực biên giới, lối qua biên giới tại cửa khẩu, lối mở theo quy định tại Điều 11 Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020.
- Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tại Điều 17 Luật Biên phòng Việt Nam 2020.
- Điều động dân sự, phương tiện, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại Điều 18 Luật Biên phòng Việt Nam 2020.
- Trực tiếp khởi tố, bắt giữ các đối tượng vi phạm pháp luật biên giới, biên giới trong nước; phối hợp với các lực lượng truy quét, truy bắt các đối tượng vi phạm pháp luật đang bỏ trốn vào nội địa;
Truy đuổi, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật chạy trốn khỏi nội thủy, lãnh hải Việt Nam ra ngoài lãnh hải Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Hợp tác, phối hợp với lực lượng chức năng các nước láng giềng, các nước, tổ chức quốc tế trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, hàng rào biên giới, phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên một bên ký kết.
4. Quy định về việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của Bộ đội Biên phòng
Việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của Bộ đội Biên phòng theo Điều 17 Luật Biên phòng Việt Nam 2020 như sau:
- Khi thi hành nhiệm vụ, cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Ngoài các trường hợp nổ súng quân dụng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, khi thi hành nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng được nổ súng quân dụng vào tàu thuyền trên biển, sông biên giới;
Trừ tàu thuyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế, tàu thuyền có chở người hoặc có con tin, để dừng tàu thuyền, thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Đối tượng điều khiển tàu thuyền đó tấn công hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng người thi hành công vụ;
Khi biết rõ tàu thuyền chở đối tượng phạm tội, vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệu phản động, bí mật nhà nước, ma túy, bảo vật quốc gia cố tình chạy trốn;
Khi tàu thuyền có đối tượng đã thực hiện hành vi cướp biển, cướp có vũ trang theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, quy định của pháp luật về hình sự cố tình chạy trốn.
- Trường hợp nổ súng theo quy định thì cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng phải cảnh báo bằng hành động, mệnh lệnh, lời nói hoặc bắn chỉ thiên trước khi nổ súng vào tàu thuyền; phải tuân theo mệnh lệnh của người có thẩm quyền khi thực hiện nhiệm vụ có tổ chức.
5. Thiết bị bảo vệ biên giới
Bộ đội biên phòng được trang bị theo quy định tại Điều 22 Luật Biên phòng Việt Nam 2020 như sau:
- Bộ đội biên phòng được trang bị phương tiện quân sự, dân sự, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
- Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của Bộ đội biên phòng.
Nội dung bài viết:
Bình luận