CÔNG TY LUẬT ACC

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nghỉ hưu (Cập nhật 2022)

Danh Phạm

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nghỉ hưu (Cập nhật 2022)

Danh Phạm

12/09/2021

Bạn đang quan tâm đến cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nghỉ hưu như thế nào? Hãy tham khảo bài viết sau để biết thêm nhé!

Hiện nay rất nhiều các doanh nghiệp thuê người lao động đã về hưu để làm việc, tuy nhiên còn đang băn khoăn những cá nhân này sẽ được cách tính thuế thu nhập cá nhân với người đã về hưu như thế nào? Những cá nhân đã về hưu này có 2 khoản lương: lương do bảo hiểm xã hội chi trả và lương được trả thêm do lao động tại doanh nghiệp.

1. Cách tính thuế tncn đối với người nghỉ hưu

Những quy định và cách tính thuế tncn đối với người nghỉ hưu được quy định như sau:

Tiền chịu thuế chính là khoản thu nhập từ tiền lương

Quy định trong khoản 2, Điều 2 của Thông tư 111.2013/TT-BTC nêu rõ về thuế thu nhập cá nhân. Những khoản thu nhập từ tiền công, thu nhập từ tiền lương thuộc vào những khoản thu nhập của người lao động sẽ phải chịu thuế. Cụ thể như sau:

  • Những khoản tiền lương, tiền công kèm theo một số những khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công. Những khoản tiền được thu nhập lại dưới những hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền của doanh nghiệp.
  • Một số những khoản phụ cấp, những khoản trợ cấp của người lao động.
  • Một số những khoản tiền thù lao của người lao động được nhận dưới một số những hình thức như sau: Tiền thu nhập từ đại lý bán hàng hóa; tiền môi giới hoa hồng; Tiền từ việc tham gia những đề tài nghiên cứu khoa học và kỹ thuật; Tiền người lao động tham gia một số những dự án, đề tài, Tiền dựa trên nhuận bút theo đúng quy định của pháp luật……
  • Tiền người lao động nhận lại được từ việc tham gia những hiệp hội kinh doanh, buôn bán. Tiền thu được từ việc tham gia vào hội đồng quản trị của các doanh nghiệp hoặc kiểm soát doanh nghiệp.
  • Những lợi ích của người lao động thu về bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Đó là cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nghỉ hưu.

Khoản tiền lương hưu được miễn thuế thu nhập cá nhân

Dựa vào khoản 10 của Điều 4, Luật Thuế thu nhập cá nhân trong năm 2007; Dựa vào hướng dẫn chi tiết bởi điểm k, khoản 1, Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC. Những khoản tiền lương hưu do bên Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội; Những khoản tiền lương hưu mà người lao động được nhận hàng tháng từ bên Quỹ hưu trí tự nguyện đều sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân ngoài những khoản tiền lương, tiền công do bên sử dụng lao động chi trả.

2. Người lao động cần phải có thu nhập tính thuế

Dựa vào điều 7, Thông tư 113/2013/TT-BTC đã quy định về thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ để tính thuế thu nhập cá nhân từ các khoản tiền lương, tiền công chính là thu nhập tính thuế và tính thuế suất. Cụ thể như sau:

Các khoản thu nhập tính thuế sẽ được xác nhận bằng những khoản thu nhập chịu thuế khi trừ đi một số những khoản giảm trừ. Cụ thể như sau:

  • Những khoản giảm trừ gia cảnh: Đối với giảm trừ gia cảnh cho bản thân người lao động bằng 9 triệu đồng/tháng; Đối với giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bằng 3,6 triệu đồng/tháng.
  • Một số những khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và những khoản khuyến học.

Sau khi người lao động trừ đi những khoản giảm trừ quy định đối với thu nhập tính thuế. Số tiền còn lại của người lao động (số tiền lớn hơn 0 đồng), người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Tóm lại quy định cách tính thuế tncn đối với người nghỉ hưu nhưng vẫn đi làm được quy định như sau:

  • Những trường hợp người lao động có thu nhập từ lương hưu sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
  • Những trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công hàng tháng. Nếu như khi người lao động đã thực hiện giảm trừ đi toàn bộ những khoản chịu thuế, còn lại tiền lớn hơn 0 đồng, sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

3. Thuế thu nhập cá nhân đối với người nghỉ việc.

Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC thì cá nhân cư trú có thu nhập có trách nhiệm khai quyết toán thuế. Nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Khoản 3, Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

  • Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế. Kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
  • Cũng cá nhân trên và đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác trong năm không quá 10 triệu đồng. Và đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10%. Mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
  • Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới. Trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có). Để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động. 

Tóm lại: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Và ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay. Khi cá nhân đó trên thực tế phải đang làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế.

Đồng nghĩa, trường hợp cá nhân không còn làm việc cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. Thì không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập quyết toán thuế thay cho mình. Hoặc không được ủy quyền doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Và doanh nghiệp sẽ không quyết toán thuế thu nhập cá nhân  đối với người nghỉ việc trong doanh nghiệp họ.

Như vậy cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nghỉ hưu, nghỉ việc đã được nêu ra ở bài viết trên, sau đây là những lợi ích mà những người lao động được hưởng.

4. Những lợi ích của người lao động được hưởng.

Một số những khoản lợi ích khác của người lao động đã được bên sử dụng lao động sử dụng chi trả. Ví dụ như: Chi trả cho người lao động ở trong những ngày nghỉ lễ, sử dụng những dịch vụ khai thuế đích danh, dịch vụ tư vấn, cá nhân; chi trả cho người giúp việc của gia đình…

5. Một số câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó, khoản thu này sẽ công bằng với mọi đối tượng trong, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.

ACC cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý trong thời gian bao lâu?

Thông thường từ 01 đến 03 ngày làm việc, kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ.

Công ty nào cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý uy tín chất lượng?

ACC chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý nhanh chóng, chất lượng với giá cả hợp lý.

Chi phí khi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý là bao nhiêu?

Tùy thuộc vào từng hồ sơ cụ thể mà mức phí dịch vụ sẽ khác nhau. Hãy liên hệ với chúng tôi để biết một cách cụ thể.

Như vậy bài viết trên đã cung cấp thông tin về cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nghỉ hưu và các quy định về thuế thu nhập cá nhân, cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nghỉ hưu. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho các bạn đọc về cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nghỉ hưu.

Nếu có thắc mắc gì về cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nghỉ hưu hay các nghiệp vụ kế toán khác hãy liên hệ ngay Công ty luật ACC để được tư vấn và hỗ trợ.

Nếu bạn có thắc mắc về dịch vụ liên quan đến thuế thu nhập cá nhân tại Công ty luật ACC, hãy liên hệ để được tư vấn nhé!

✅ Cách tính ⭕ Thuế thu nhập cá nhân
✅ Hướng dẫn: ⭐ Chi tiết
✅ Liên hệ ⭕ Zalo hoặc 1900.3330
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330
Đánh giá post

Viết một bình luận

NHẬN BÁO GIÁ