Đầu tư ra nước ngoài là đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư Việt Nam. Việc đa dạng hóa danh mục đầu tư bằng cách đầu tư ra nước ngoài mang đến nhiều tiềm năng lợi nhuận hấp dẫn, đồng thời giúp nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro do biến động thị trường trong nước. Bài viết này sẽ tổng hợp các hình thức đầu tư ra nước ngoài.
Tổng hợp các hình thức đầu tư ra nước ngoài
1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là gì?
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là giấy tờ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp cho nhà đầu tư Việt Nam thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là căn cứ để nhà đầu tư thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
2. Tổng hợp các hình thức đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 52 Luật Đầu tư 2020, cá nhân Việt Nam có thể thực hiện đầu tư ra nước ngoài dưới các hình thức sau:
- Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
3. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 53 Luật Đầu tư 2020, cấm đầu tư ra nước ngoài đối với các ngành, nghề sau:
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan.
- Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
4. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
Căn cứ Điều 72 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện như sau:
- Đối với các ngành, nghề ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
- Đối với ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là tổ chức đã được cấp phép hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình tại Việt Nam và được Bộ Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng văn bản.
- Đối với ngành, nghề kinh doanh bất động sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.
5. Quy định về nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài
- Theo Điều 55 Luật đầu tư 2020, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn và huy động các nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
Việc vay vốn bằng ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải tuân thủ điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân hàng, các tổ chức tín dụng, quản lý ngoại hối.
Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho nhà đầu tư vay vốn bằng ngoại tệ theo quy định để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
- Theo Điều 69 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài là tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm:
Vốn chủ sở hữu, Vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, Lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài
Cụ thể:
Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật
Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam
Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm
Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản
Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này
Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự
Mục đích sử dụng vốn đầu tư ra nước ngoài: Vốn đầu tư ra nước ngoài được sử dụng để: Góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn, Thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có), Để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư
6. Câu hỏi thường gặp
Có thể đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức góp vốn thành lập công ty liên doanh?
Có. Góp vốn thành lập công ty liên doanh là một hình thức FDI phổ biến. Khi góp vốn thành lập công ty liên doanh, nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài cùng nhau hợp tác để thành lập một doanh nghiệp mới tại nước ngoài. Doanh nghiệp liên doanh hoạt động theo pháp luật của nước sở tại và được hưởng các ưu đãi đầu tư của nước sở tại.
Nhà đầu tư cá nhân được phép đầu tư ra nước ngoài bằng hình thức mua cổ phiếu của doanh nghiệp nước ngoài?
Có. Nhà đầu tư cá nhân được phép đầu tư ra nước ngoài bằng hình thức mua cổ phiếu của doanh nghiệp nước ngoài. Tuy nhiên, nhà đầu tư cá nhân cần tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngoài và quy định của pháp luật nước sở tại doanh nghiệp.
Chuyển giao công nghệ ra nước ngoài là một hình thức đầu tư ra nước ngoài?
Có. Chuyển giao công nghệ ra nước ngoài là một hình thức đầu tư ra nước ngoài. Chuyển giao công nghệ ra nước ngoài bao gồm việc cung cấp bí quyết kỹ thuật, bản quyền, thương hiệu, v.v. cho doanh nghiệp nước ngoài để đổi lấy tiền hoặc các lợi ích khác.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Tổng hợp các hình thức đầu tư ra nước ngoài. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận