Mỗi cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?

logo accACC
Nguyen Vi

 Vậy cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân? Nếu Quý bạn đọc có các thắc mắc trên vậy đừng bỏ qua bài viết này; bởi Công ty Luật ACC sẽ chia sẻ đến Quý bạn đọc đầy đủ và chi tiết về các quy định về cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân. Giúp bạn có thêm thông tin pháp lý quan trọng về cá nhân thành lập thêm doanh nghiệp tư nhân.

1.Quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân là gì?

Quyền thành lập doanh nghiệp là quyền của chủ thể để thực hiện các công việc để thành lập nên một doanh nghiệp tư nhân, trong đó, khâu quan trọng là khâu đăng ký kinh doanh.

2.Chủ thể có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định của pháp luật,  doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Như vậy, người thành lập doanh nghiệp tư nhân phải là cá nhân.  Hơn nữa, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp những cá nhân không được thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật.

3.Cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?

Vậy, cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân? Theo quy định của pháp luật, cụ thể là tại khoản 3, Điều 188, Luật Doanh nghiệp 2020, thì mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Như vậy rất rõ ràng, mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân.

4.Ý nghĩa của việc quy định giới hạn cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân

Việc quy định giới hạn cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân có ý nghĩa rất quan trọng. Như đã phân tích, mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân, bởi những lý do sau:

  • Thứ nhất, hạn chế sự thành lập doanh nghiệp một cách tràn lan, trá hình với mục đích bất hợp pháp;
  • Thứ hai, bản chất của doanh nghiệp tư nhân là tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình. Nếu trong trường hợp một cá nhân được thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân, khi xảy ra rủi ro kinh doanh, rất kho để tài sản của cá nhân có thể bao quát đầy đủ nghĩa vụ của tất cả các doanh nghiệp tư nhân, bởi trách nhiệm của chủ doanh nghiệp tư nhân là trách nhiệm vô hạn.
  • Hơn nữa, vì chịu trách nhiệm bằng tài sản, nên chủ doanh nghiệp tư nhân có thể lợi dụng việc này để cơ cấu tài chính trong nhiều doanh nghiệp để thu lợi bất chính và tránh những nghĩa vụ luật định.

5.Nghĩa vụ của cá nhân khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

  • Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  • Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
  • Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  • Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

6.Hậu quả pháp lý khi cá nhân vi phạm quy định về thành lập doanh nghiệp tư nhân

Trong trường hợp cá nhân cố tình thành lập nhiều hơn một doanh nghiệp và cố tình thực hiện hành vi một cách che giấu, nếu bị phát hiện sẽ phải chịu hậu quả pháp lý sau:

Bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp mà theo quy định của pháp luật không có quyền thành lập doanh nghiệp;

Ngoài ra, còn bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp.

Thẩm quyền xử phạt hành chính bao gồm: 

7.Những câu hỏi thường gặp liên quan đến cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân

Cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân

Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân.

Những người không có quyền thành lập thêm doanh nghiệp tư nhân  mà vẫn thành lập sẽ bị xử lý như thế nào?

Sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bị xử phạt vi phạm hành chính.

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, và giấy ủy quyền nếu có.

Đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo hình thức nào?

Đăng ký trực tiếp hoặc đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

Chi phí thành lập doanh nghiệp tư nhân?

Ngoài phí và lệ phí nhà nước, ACC Group cam đoan với một mức giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp phù hợp hiệu quả và chất lượng cho khách hàng.

Mất bao lâu thì có kết quả đăng ký doanh nghiệp tư nhân?

Kể từ 03 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư sẽ trả kết quả

ACC Group có dịch vụ tư vấn về thành lập doanh nghiệp không?

ACC Group sẽ tư vấn cho quý khách cách thức, trình tự và toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty mới cho khách hàng, ACC cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trong quá trình thành lập công ty?

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận