Khái niệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

Bấy lây nay, người ta hay nhắc đến khái niệm về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng mà ít khi quan tâm đến khái niệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng. So với với bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì bồi thường thiệt hại trong hợp đồng xảy ra trong cuộc sống xung quanh chúng ta rất hay gặp phải. Chính vì vậy, bài viết hôm nay của chúng tôi có chủ đề " Khái niệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng". Mời các bạn cùng đọc để biết thêm thông tin nhé.
Ph%C3%A2n-bi%E1%BB%87t-b%E1%BB%93i-th%C6%B0%E1%BB%9Dng-thi%E1%BB%87t-h%E1%BA%A1i-trong-h%E1%BB%A3p-%C4%91%E1%BB%93ng-v%C3%A0-ngo%C3%A0i-h%C6%A1p-%C4%91%E1%BB%93ng

1. Khái niệm bồi thường thiệt hại trong hơp đồng

Bồi thường thiệt hại là hình thức trách nhiệm dân sự nhằm buộc bên có hành vi gây thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách đền bù các tổn thất về vật chất và tổn thất về tinh thần cho bên bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổn thất về vật chất thực tế, được tính thành tiền do bên vi phạm nghĩa vụ gây ra, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút.
Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng là hình thức trách nhiệm dân sự đặt ra khi hành vi vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng đã gây ra thiệt hại, theo đó, bên có hành vi vi phạm phải bù đắp những tổn thất vật chất, tinh thần do mình gây ra

2. Điều kiện làm phát sinh  trách nhiệm bồi thường trong hợp đồng

Việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng dựa trên các cơ sở sau đây:
  • Có hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng như giao vật, hàng hoá không đúng số lượng, không đúng chủng loại, không đồng bộ.... như theo nội dung của hợp đồng đã kí kết;
  • Có thiệt hại thực tế, bao gồm thiệt hại trực tiếp (chi phí thực tế xác định được như tài sản bị mất mát, huỷ hoại,...) và thiệt hại gián tiếp (đó là những thiệt hại dựa trên suy đoán khoa học như thương hiệu sản phẩm, hàng hoá; uy tín kinh doanh; lợi ích từ việc thực hiện hợp đồng nếu không có hành vi vi phạm hợp đồng...);
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại xảy ra;
  • Có lỗi của người vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng, có thể là lỗi cố ý hay vô ý.

3. Thiệt hại được bồi thường trong việc vi phạm hợp đồng

Theo  Điều 419 quy định cụ thể về xác định thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng. Theo đó, thiệt hại được bồi thường sẽ bao gồm:
  • Thiệt hại vật chất thực tế xác định được: tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại , thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút;
  • Khoản lợi ích mà lẽ ra bên có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại được hưởng do hợp đồng mang lại;
  •  Chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại;
  • Thiệt hại về tinh thần.
Có thể nhận thấy, thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 có sự mở rộng hơn so với quy định trong Bộ luật Dân sự cũ năm 2005 khi thiệt hại được bồi thường không chỉ bao gồm những thiệt hại thực tế, hiện hữu mà còn bao gồm cả khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm lẽ ra được hưởng nếu không có hành vi vi phạm. Sự mở rộng này có sự tương đồng với quy định về bồi thường thiệt hại trong Luật Thương mại năm 2005.

4.Mức bồi thường do thiệt hại trong hợp đồng 

nguyen-tac-boi-thuong-thiet-hai-ngoai-hop-dong-1

4.1.Mức bồi thường 

Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác bởi hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên, do đó nếu trong hợp đồng có nêu cụ thể các khoản bồi thường cũng như mức bồi thường thì sẽ là căn cứ để bồi thường.
Đồng thời Điều 363 Bộ luật dân sự 2015 quy định rằng: “Trường hợp vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do một phần lỗi của bên bị vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình.”

4.2.Mức thiệt hại tối đa được yêu cầu bổi thường thiệt hại

Theo quy định của pháp luật, Mức thiệt hại tối đa được yêu cầu bổi thường thiệt hại được quy định như sau:
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khoẻ của người khác bị xâm phạm; phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 590 Bộ luật dân sự 2015; và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm; không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm; phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 591 Bộ luật dân sự 2015; và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần; cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại; nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng; người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm; uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại; theo quy định tại khoản 1 Điều 592 Bộ luật dân sự 2015; và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm; không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo