Trong đời sống hằng ngày, chúng ta thường sử dụng biên bản thanh lý khi kết thúc các hợp đồng. Thủ tục thanh lý hợp đồng mang một vai trò rất quan trọng trong các hoạt động về dân sự. Thông qua biên bản thanh lý hợp đồng dân sự nói chung thì các bên sẽ xác nhận mức độ thực hiện các điều khoản, nội dung công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng từ đó xác định nghĩa vụ của các bên sau khi thanh lý hợp đồng. Vậy Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán đất được quy định như thế nào? Hãy cùng ACC tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

1. Khái quát về khái niệm thanh lý hợp đồng mà bạn cần biết
1.1 Định nghĩa thanh lý hợp đồng
Mọi người có thể hiểu đơn giản thanh lý hợp đồng là: biên bản được làm ra khi hai bên đối tác kết thúc một công việc. Trong biên bản, hai bên sẽ xác nhận chất lượng, khối lượng công việc. Đồng thời xác nhận những phát sinh xảy ra trong quá trình hoàn thiện hợp đồng. Bên cạnh đó, thanh lý hợp đồng là một thủ tục mang tính pháp lý dân sự.
Từ năm 1989, thuật ngữ “Thanh lý hợp đồng kinh tế” được đưa vào sử dụng theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế. Tuy nhiên, từ những năm 2005 thì thuật ngữ này không còn được pháp luật quy định. Vậy nhưng các doanh nghiệp, cá nhân vẫn thường sử dụng và thực hiện thủ tục này. Chủ yếu để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên sau khi chấm dứt hợp đồng.
1.2 Mục đích của việc thanh lý hợp đồng là gì
Như đã nói trên, quy định về thanh lý hợp đồng hiện chưa được ghi nhận trong các văn bản pháp luật. Song vẫn được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm chú trọng và thực hiện rất phổ biến. Bởi, thông qua việc các bên thực hiện thanh lý hợp đồng thì qua đó các bên sẽ xác nhận mức độ công việc mình đã hoàn thành được đến đâu, có đáp ứng được các yêu cầu, tiêu chí trong hợp đồng hay không.
Từ đó xác định nghĩa vụ và trách nhiệm, hậu quả của các bên sau khi thực hiện thanh lý hợp đồng. Ngoài ra, tính từ thời gian các bên đã ký vào biên bản thanh lý thì quan hệ hợp đồng coi như đã được chấm dứt và các bên cần nhanh chóng hoàn thành nghĩa vụ tồn đọng của hợp đồng nếu có.
Đồng thời, việc thanh lý còn hạn chế được các tranh chấp về sau cũng như là cơ sở để giải quyết phát sinh về các tồn đọng khi mà các bên vẫn cố tình không thực hiện tốt nghĩa vụ hợp đồng đã được ghi nhận trong biên bản thanh lý hợp đồng.
1.3 Điều kiện để thanh lý hợp đồng theo quy định
Mặc dù không có quy định nào trực tiếp nêu rõ điều kiện thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên, về nguyên tắc thanh lý hợp đồng của Bộ luật dân sự luôn tôn trọng nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận miễn là không trái quy định của pháp luật theo quy định tại điều 3 Bộ luật dân sự 2015:
- Điều 1: Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
- Điều 2: Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
- Điều 3: Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
2. Tìm hiểu về các nguyên tắc thanh lý hợp đồng
Sau khi đã tìm hiểu tổng quan về định nghĩa, điều kiện thanh lý hợp đồng. Ở phần này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nguyên tắc khi thanh lý hợp đồng được quy định tại điều 422 của Bộ Luật Dân sự, cụ thể như sau:
Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1. Hợp đồng đã được hoàn thành;
2. Theo thỏa thuận của các bên;
3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;
7. Trường hợp khác do luật quy định.
3. Một số lưu ý khi lập biên bản thanh lý hợp đồng
Khi thực hiện biên bản thanh lý hợp đồng, người soạn cần dựa vào những điều khoản được quy định trong pháp luật. Đồng thời căn cứ vào quy định của pháp luật với những khoản trích dẫn từ hợp đồng chính. Hai thông tin đó sẽ giúp người soạn biên bản đảm bảo tính chính xác của nội dung.
Bên cạnh đó, trong khi soạn biên bản này, người soạn thảo cũng cần chú ý đến lối hành văn. Nên sử dụng câu chữ ngắn gọn, dễ hiểu. Tránh lối diễn đạt vòng vo. Bởi vì quy định về thanh lý hợp đồng cần được trình bày rõ ràng, tinh tế và đầy đủ. Đặc biệt trong biên bản này cần phải có đầy đủ các điều khoản có trong hợp đồng. Đó là các điều khoản mang tính ràng buộc mà hai bên đã ký kết và thực hiện.
Ngoài ra, các đơn vị cần phải liệt kê lại các điều khoản đó để đảm bảo độ chính xác cho biên bản thanh lý. Hơn nữa, việc liệt kê lại các điều khoản đã ký cũng giúp biên bản chặt chẽ hơn. Tránh các trường hợp kiện tụng phát sinh sau khi hoàn tất hợp đồng.
4. Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
(Thanh lý Hợp đồng mua bán nhà đất số…….)
– Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam năm 2015.
– Căn cứ vào Hợp đồng (1) ……………………………………………………….
– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên;
Hôm nay, ngày …. tháng … năm ………., tại …………………………………………….., chúng tôi gồm:
BÊN ……………………: (Sau đây gọi tắt là Bên A)
Ông: …………………………………. Sinh năm: ……………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày …………..
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………
Bà: …………………………………. Sinh năm: ……………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………….. cấp ngày …………
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………
BÊN ………………………..: (Sau đây gọi tắt là Bên B)
Ông: …………………………………. Sinh năm: ……………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do …………………….. cấp ngày …………..
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………
Bà: …………………………………. Sinh năm: ……………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………. cấp ngày …………..
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………
Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký Văn bản này để thực hiện việc thanh lý Hợp đồng …………… theo các thoả thuận sau đây:
ĐIỀU 1
NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Ngày ……….., hai bên đã cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng ………………………………
Do ……………… nên các bên quyết định lập Văn bản thanh lý Hợp đồng ..……… nói trên.
2. Bằng việc lập và ký Văn bản thanh lý Hợp đồng này, chúng tôi chính thức tuyên bố: Hợp đồng………………… sẽ chấm dứt hiệu lực ngay sau khi chúng tôi ký vào Văn bản thanh lý Hợp đồng này.
ĐIỀU 2
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Việc thanh lý Hợp đồng nói trên là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị ép buộc và không kèm theo bất cứ điều kiện nào, không nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào.
Các bên không còn bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào liên quan đến Hợp đồng và cam kết không khiếu nại gì sau khi ký Biên bản thanh lý Hợp đồng này;
Chúng tôi đã đọc và đồng ý với nội dung Văn bản thanh lý Hợp đồng này, đồng thời ký tên, điểm chỉ vào Văn bản này làm bằng chứng.
Văn bản này được lập thành …..(….) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….bản.
Bên A Bên B
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trên đây là Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán đất 2022 mà ACC muốn giới thiệu đến quý bạn đọc. Hi vọng bài viết sẽ hỗ trợ và giúp ích cho quý bạn đọc về vấn đề này!
Nội dung bài viết:
Bình luận