Bảo vệ người tố cáo như thế nào (Cập nhật 2022)

Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Việc cập nhật, nắm bắt các thông tin mới nhất về tố cáo và giải quyết tố cáo là vô cùng cần thiết. Bài viết dưới đây, ACC cung cấp cho quý bạn đọc thông tin về Bảo vệ người tố cáo như thế nào (Cập nhật 2022).

1. Giới thiệu về bảo vệ người tố cáo.

Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Như vậy thì bảo vệ người tố cáo là gì? Bảo vệ người tố cáo bao gồm những gì? Quy định của pháp luật về bảo vệ người tố cáo. Để tìm hiểu hơn về bảo vệ người tố cáo các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của ACC để tham khảo về bảo vệ người tố cáo nhé.

bao-ve-nguoi-to-cao

Bảo vệ người tố cáo

2. Tố cáo là gì?

Căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành về tố cáo là Luật Tố cáo 2018 tại Khoản 1 Điều 2 luật này quy định về khái niệm tố cáo như sau:

Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

3. Trách nhiệm cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết tố cáo.

Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết tố cáo như sau:

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với người giải quyết tố cáo;

  • Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật;
  • Áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo theo thẩm quyền;
  • Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật theo kết luận nội dung tố cáo;
  • Xử lý cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về tố cáo.

4. Người được bảo vệ, phạm vi bảo vệ

Người được bảo vệ, phạm vi bảo vệ như sau:

  • Bảo vệ người tố cáo là việc bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo; bảo vệ vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo, vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người tố cáo (gọi chung là người được bảo vệ).
  • Người tố cáo được bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, trừ trường hợp người tố cáo tự tiết lộ.
  • Khi có căn cứ về việc vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người quy định tại khoản 1 Điều này đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ngay tức khắc hay họ bị trù dập, phân biệt đối xử do việc tố cáo, người giải quyết tố cáo, cơ quan khác có thẩm quyền tự quyết định hoặc theo đề nghị của người tố cáo quyết định việc áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết.

5. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ.

Quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ theo quy định của Luật Tố cáo 2018 như sau:

Người được bảo vệ có các quyền sau đây:

  • Được biết về các biện pháp bảo vệ;
  • Được giải thích về quyền và nghĩa vụ khi được áp dụng biện pháp bảo vệ;
  • Đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ;
  • Từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ;
  • Được bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong trường hợp người tố cáo đã đề nghị người giải quyết tố cáo, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ mà không áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc áp dụng không kịp thời, không đúng quy định của pháp luật, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, tinh thần cho người được bảo vệ.

Người được bảo vệ có các nghĩa vụ sau đây:

  • Chấp hành nghiêm chỉnh yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ;
  • Giữ bí mật thông tin về việc được bảo vệ;
  • Thông báo kịp thời đến cơ quan áp dụng biện pháp bảo vệ về những vấn đề phát sinh trong thời gian được bảo vệ.

6. Kết luận bảo vệ người tố cáo.

Trên đây là một số nội dung tư vấn cơ bản của chúng tôi về bảo vệ người tố cáo và cũng như một số vấn đề pháp lý có liên quan đến bảo vệ người tố cáo. Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi về bảo vệ người tố cáo đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Nếu như khách hàng có bất cứ thắc mắc, yêu cầu bất cứ vấn đề pháp lý nào liên quan đến vấn đề đã trình bày trên về bảo vệ người tố cáo thì vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo