Nhiều nhà đầu tư, nhà dự thầu đang lo lắng không biết phải thực hiện bảo lãnh dự thầu bằng hình thức như thế nào trong khi sắp hết thời hạn thực hiện bảo lãnh. Liệu rằng có bảo lãnh dự thầu bằng tiền mặt được hay không? Khi nào phải bảo lãnh dự thầu bằng séc? Cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết trong nội dung bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

Bảo lãnh dự thầu bằng tiền mặt
1. Bảo lãnh dự thầu là gì?
Bản chất của bảo lãnh dự thầu hay và bảo đảm dự thầu chính là việc áp dụng các biện pháp để đảm bảo cho trách nhiệm dự thầu của nhà thầu hay nhà đầu tư.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 giải thích:
“1. Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.”
2. Bảo lãnh dự thầu theo các hình thức như thế nào?
Theo như nội dung phân tích ở trên chúng ta có thể rút ra kết luận về hình thức bảo đảm dự thầu gồm các hình thức sau:
2.1. Đặt cọc
Tại khoản 1 Điều 318 Bộ luật Dân sự 2015 thì đặt cọc là kết quả của sự thỏa thuận giữa hai bên, một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.
Việc đặt cọc trong đấu thầu có thể bằng tiền, kim khí, đá quý, … hoặc đặt cọc bằng séc (bảo chi) do ngân hàng/các tổ chức tín dụng phát hành,việc đặt cọc tài sản để đảm bảo dự thầu theo hình thức nào còn phụ thuộc vào yêu cầu của bên mời thầu trong hồ sơ mời thầu.
2.2. Bảo lãnh
Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ (Theo Điều 335 Bộ luật Dân sự năm 2015).
2.3. Ký quỹ
Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.
3. Bảo lãnh dự thầu bằng tiền mặt được không?
Như đã phân tích trên, bảo đảm dự thầu bằng tiền mặt là một biện pháp đặt cọc và cũng là một trong những phương pháp bảo đảm dự thầu. Chủ thầu khi tiến hành bảo đảm dự thầu có thể sử dụng biện pháo đặt cọc tiền mặt làm biện pháp đảm bảo của mình. Việc bảo đảm dự thầu bằng tiền mặt là không trái quy định pháp luật đấu thầu.
Theo đó, có thể trả lời rằng được bảo lãnh dự thầu bằng tiền mặt.
4. Khi nào được bảo lãnh dự thầu bằng tiền mặt?
Bên mời thầu có quyền quy định biện pháp bảo đảm dự thầu phù hợp với nhu cầu và mục đích của họ. Biện pháp bảo đảm được bên mời thầu quyết định trong hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt.
Trong một số trường hợp pháp luật quy định theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015; Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì khi tham dự thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo hình thức thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành hoặc đặt cọc bằng Séc.
Bên cạnh việc đặt cọc bảo đảm dự thầu thì chủ thầu có thể tiến hành bảo đảm dự thầu bằng tiền mặt thông qua hình thức bảo đảm ký quỹ. Chủ thầu là bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.
Như vậy, việc bảo lãnh dự thầu bằng tiền mặt được thực hiện khi nào sẽ phụ thuộc vào tính chất của gói thầu và quy định của bên mời thầu.
5. Bảo lãnh dự thầu bằng séc được không?
Việc quy định nộp bảo lãnh dự thầu bằng hình thức đặt cọc bằng séc là phù hợp với xu hướng thanh toán hiện nay (đặc biệt là đối với những gói thầu quy mô lớn, giá trị bảo đảm dự thầu cao), đồng thời tạo điều kiện tối đa cho các nhà thầu.
Tuy nhiên, khi sử dụng hình thức đặt cọc bằng séc, hầu hết các nhà thầu rất lúng túng trong việc “ghi” séc, do các quy định về tổ chức lựa chọn hiện nay không quy định rõ vấn đề này; ngoài ra, khi các nhà thầu bị mất bảo đảm dự thầu, chủ đầu tư rất khó thu bảo đảm dự thầu, do trong tài khoản của nhà thầu không đủ số tiền viết trên séc.
Theo quy định của Luật các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 và Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN thì để đảm bảo khả năng thanh toán séc được áp dụng là “Séc bảo chi”, đây là séc bảo đảm tổ chức cung ứng séc đảm bảo khả năng chi trả séc (có thể hiểu đây cũng là hình thức tương tự như thư bảo đảm).
Như vậy, séc được gọi là phù hợp với quy định của Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu là séc bảo chi.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi giải đáp thắc mắc bảo lãnh dự thầu bằng tiền mặt hoặc bằng séc được không để bạn đọc tham khảo. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về vấn đề nêu trên hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của chúng tôi hãy liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất.
6. Câu hỏi thường gặp
Bảm đảm dự thầu như thế nào?
Theo quy định tại điều 11 của Luật đấu thầu năm 2013 quy định về bảm đảm dự thầu như sau:
- Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:
+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
+ Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như thế nào?
- Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:
+ Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;
+ Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể.
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu?
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày.
- Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.
Đánh giá hồ sơ dự thầu như thế nào?
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP:
Điều 18: Đánh giá hồ sơ dự thầu:...d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;"
Nội dung bài viết:
Bình luận