Hiện nay nhiều vụ việc cho vay nặng lãi núp bóng dưới các hình thức cho vay tiền nhanh xuất hiện ngày càng phổ biến. Vậy vấn đề này có được pháp luật Việt Nam đề cập đến không? Trong văn bản pháp luật nào? Bằng chứng cho vay nặng lãi gồm những gì? Trong nội dung bài viết sau sẽ giải đáp vấn đề này.
Bằng chứng cho vay nặng lãi gồm những gì?
1. Cho vay nặng lãi là gì?

Cho vay nặng lãi là cụm từ phổ biến để chỉ những trường hợp cho vay với lãi suất cao hay còn gọi là cho vay lãi nặng.
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ luật Hình sự và việc xét xử vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành thì "Cho vay lãi nặng là trường hợp bên cho vay cho bên vay vay tiền với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự."
>> Nếu các bạn muốn hiểu thêm về Phân tích cấu thành tội cho vay nặng lãi theo BLHS mới nhất hãy đọc bài viết để biết thêm thông tin chi tiết: Phân tích cấu thành tội cho vay nặng lãi theo BLHS mới nhất
2. Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về mức lãi suất?

Trước khi tác giả đề cập đến vấn đề Bằng chứng cho vay nặng lãi gồm những gì, ta cần hiểu được quy định của pháp luật về mức lãi suất cho vay. Hành vi cho vay nặng lãi là một hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, gây ra nhiều hệ lụy ảnh hưởng đến đời sống của gia đình, người thân đồng thời là nguyên nhân làm phát sinh nhiều loại tội phạm khác như: Tội giết người, Tội cố ý gây thương thương tích, cưỡng đoạt tài sản, bắt cóc,…
Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về lãi suất như sau:
Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.
Như vậy theo quy định trên thì mức lãi suất sẽ do các bên tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.
Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định đối với lãi suất vượt quá lãi suất mà pháp luật đã quy định thì mức lãi suất vượt quá sẽ không có hiệu lực.
3. Bằng chứng cho vay nặng lãi gồm những gì?

Bằng chứng xác định hành vi cho vay nặng lãi dựa vào hình thức cho vay nặng lãi và mức lãi suất cho vay nặng lãi.
– Hình thức cho vay nặng lãi
+ Các hình thức cho vay nặng lãi hiện nay phát triển đa dạng trên nhiều nền tảng khác nhau thậm chí núp bóng dưới các hình thức hợp pháp khác. Một số hình thức phổ biến như cầm đồ, vay nóng lãi cao, vay qua các ứng dụng di động, tìm việc làm việc nhẹ lương cao,…
+ Những hình thức này có thủ tục cho vay đơn giản, nhanh chóng, dễ dàng với số tiền lớn mà không cần phải có thế chấp tài sản đảm bảo.
Điều này khiến nhiều người khó đề phòng, dễ bị lừa vào con đường tội lỗi, các cơ quan nhà nước khó tìm kiếm được bằng chứng cho vay nặng lãi để kết tội những đối tượng có liên quan.
– Mức lãi suất cho vay nặng lãi
Hiện nay nước ta chưa có luật cho vay nặng lãi riêng biệt tuy nhiên dựa theo Bộ luật dân sự 2015, lãi suất cho vay được thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp quy định luật khác có liên quan.
Theo đó lãi suất vay hợp pháp 1 năm là 20%/năm, 1 tháng là 20%/12 = 1,6666%/tháng. Nếu người nào cho vay với lãi suất vượt quá mức này nghĩa là cho vay nặng lãi.
– Nếu muốn vay tiền mà người cho vay đưa ra mức lãi suất vượt quá 20%/năm thì nên cẩn thận, tránh xa đường dây cho vay nặng lãi này.
– Các trường hợp cho vay nặng lãi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào hành vi cụ thể.
– Việc cho vay với lãi suất lớn hơn mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự chỉ là một trong những điều kiện cấu thành tội cho vay nặng lãi. Để cấu thành tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự phải đáp ứng đủ các điều kiện như sau:
+ Hành vi cho vay với mức lãi suất cao gấp 5 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.
+ Hành vi cho vay nặng lãi thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
Theo đó lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm. Trong trường hợp mức lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất mà Bộ luật dân sự quy định (tức 100%/năm) thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cho vay lãi nặng theo quy định tại Điều 201 Bộ luật hình sự 2015.
4. Cần làm gì khi đối tượng cho vay nặng lãi uy hiếp đòi nợ?
Thực tế thấy được rằng số tiền phải trả rất lớn khi đi vay nặng lãi, rủi ro bị uy hiếp đòi nợ cao, nhưng nhiều người vẫn chọn giải pháp này. Vậy cần làm gì khi bị đối tượng cho vay nặng lãi uy hiếp đòi nợ?
– Khi bị uy hiếp đòi nợ người dân cần phải báo ngay với cơ quan chức năng, công an quản lý khu vực gần nhất để được bảo vệ.
– Hiện nay hoạt động truy quét các đối tượng cho vay nặng lãi diễn ra khá nhiều nhưng vẫn chưa thể xóa bỏ được. Do đó cho vay tín dụng đen đã và đang len lỏi vào đời sống người dân.
– Người dân không nên viết giấy nợ liên quan đến số tiền vay nặng lãi, không nên chọn các giải pháp như bán nhà, bán đất để trả nợ cho đối tượng.
5. Tội cho vay nặng lãi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Xử phạt hành chính cho vay nặng lãi không phải mức xử phạt duy nhất cho tội cho vay nặng lãi. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả hành vi vi phạm, tội cho vay nặng lãi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và cấu thành tội hình sự.
Các trường hợp cho vay nặng lãi bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP, một số trường hợp cho vay nặng lãi bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao gồm:
Trường hợp thứ nhất, người thực hiện hành vi cho vay nặng lãi nhiều lần, số tiền thu lợi bất chính trong mỗi lần phạm tội từ 30 triệu đồng trở lên. Nếu mỗi lần phạm tội chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa hết thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự thì ngoài việc áp dụng khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính, người phạm tội còn bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội 2 lần trở lên” theo Bộ luật Hình sự.
Trường hợp thứ hai, người thực hiện hành vi cho vay nặng lãi nhiều lần, mỗi lần thu lợi bất chính đều dưới 30 triệu đồng, tổng số tiền thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên. Các hành vi chưa từng bị xử phạt vi phạm hành chính sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính, không áp dụng tình tiết tăng nặng “phạm tội 2 lần trở lên”.
Trường hợp thứ ba, đối với những trường hợp vi phạm như sau:
- Người đã thực hiện nhiều lần hành vi cho vay lãi nặng, trong đó có 1 lần cho vay lãi nặng thu lợi bất chính trên 30 triệu đồng và hành vi này chưa hết thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự
- Các hành vi cho vay lãi nặng thu lợi bất chính dưới 30 triệu đồng chưa bị xử phạt hành chính và chưa hết thời hạn hiệu lực xử phạt hành chính
Người vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tổng số tiền thu lợi bất chính, không áp dụng tình tiết tăng nặng “phạm tội 2 lần trở lên”.
Trường hợp thứ tư, người cho vay nặng lãi thực hiện nhiều hành vi khác nhau liên quan đến đòi nợ như đe dọa dùng vũ lực, dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần, gây thương tích, cướp tài sản, chiếm đoạt tài sản, gây tổn hại sức khỏe… sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội tương ứng nếu đủ yếu tố cấu thành tội.
Trường hợp thứ năm, người cho vay nặng lãi nhằm thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên nhưng vì nguyên nhân ngoài ý muốn mà chưa thu lợi bất chính hoặc đã thu lợi bất chính nhưng dưới 30 triệu đồng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính họ nhằm đạt được.
6. Mọi người cũng hỏi
6.1. Bằng chứng cho vay cần được lưu trữ trong bao lâu?
Thời gian lưu trữ bằng chứng cho vay có thể thay đổi theo quy định pháp luật và tùy từng loại tài liệu, nhưng thường là từ 3 đến 7 năm.
6.2. Có những loại bằng chứng cho vay nào thường được yêu cầu trong các giao dịch cho vay?
Các loại bằng chứng cho vay thường được yêu cầu bao gồm hợp đồng vay, hồ sơ tài chính cá nhân, bản sao CMND, và các giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố (nếu có).
6.3. Làm thế nào để kiểm tra tính hợp pháp của bằng chứng cho vay?
Để kiểm tra tính hợp pháp của bằng chứng cho vay, bạn nên tham khảo với một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
6.4. Có những rủi ro nào liên quan đến việc thiếu bằng chứng cho vay trong các giao dịch cho vay?
Thiếu bằng chứng cho vay có thể dẫn đến tranh chấp pháp lý và mất tiền của bạn nếu có tranh chấp về giao dịch.
6.5. Bằng chứng cho vay có thể được sử dụng cho mục đích gì ngoài việc chứng minh giao dịch cho vay?
Bằng chứng cho vay có thể được sử dụng để chứng minh giao dịch, làm căn cứ cho việc vay thêm tiền hoặc mua bảo hiểm, và trong các trường hợp khác liên quan đến tài chính cá nhân hoặc doanh nghiệp.
Nội dung bài viết:
Bình luận