Trong một số trường hợp bị phạt không cho phép chúng ta rời khỏi nơi cư trú, chúng ta cần phải viết giấy cam kết không rời khỏi nơi cư trú. Vậy Mẫu bản cam kết không ra khỏi nơi cư trú [Cập nhật 2023] được quy định như thế nào? Hãy cùng ACC tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây. Mời các quý đọc giả tham khảo.
![Nơi Cư Trú Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Đăng Ký Nơi Cư Trú [2022]](https://file4.batdongsan.com.vn/2020/08/30/JGcIp0rf/20200830105136-e192.jpg)
1. Nơi cư trú là gì?
Khoản 1, khoản 2 Điều 12 Luật Cư trú năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định:
“1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.
Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.
Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống”.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 56/2016/NĐ-CP thì không có nơi cư trú ổn định là trường hợp không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của người vi phạm và người đó thường xuyên đi lang thang, không một nơi cố định hoặc trường hợp xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của người vi phạm nhưng người đó thường xuyên đi lang thang, không ở một nơi cố định.
Như vậy, trong trường hợp này, đối tượng được xác định thường xuyên sinh sống tại nơi thường trú (hoặc tạm trú) thì không thể coi là đối tượng không có nơi cư trú ổn định mặc dù đối tượng di chuyển đến địa phương khác trong thời gian ngắn.
2. Mẫu bản cam kết là gì?
Mẫu bản cam kết (hay giấy cam kết) được thực hiện khá đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau trên mọi mặt của đời sống xã hội như: Văn bản cam kết trả nợ; bản cam kết hoàn thành khối lượng công việc đang thi công; bản cam kết giao hàng đúng tiến độ; cam kết không vi phạm, tái phạm các hành vi vi phạm pháp luật;...
Trong tiếng anh, bản cam kết được hiểu là “commitment form” và được định nghĩa như sau: Commitment form is a document which is binding with the parties who sign a commitment. According to this document, the parties must fully implement the committed contents. If any party does not comply with the content in the commitment, they will be punished.
Cam kết tiếng Anh là Commit
3. Mẫu bản cam kết không ra khỏi nơi cư trú [Cập nhật 2023]
(SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM)
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
(Independence – Freedom – Happiness)
——-o0o——-
BẢN CAM KẾT (COMMITMENT FORM)
Kính gửi (cá nhân/tổ chức/cơ quan) (Dear Mr/Mrs/organization/agency): ………………
Tôi/Chúng tôi là (I am/We are)…………..…………………………………………………….................
Mã số thuế (nếu có) (Tax code (if any)): …………………………..………………………...............
Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD (ID / passport / registration number): …………………………....
Ngày cấp (Date of issue): ………………..Nơi cấp (Place of issue):…………………………........
Địa chỉ cư trú/trụ sở (Address / Headquarter):……………………………………………..............
Nơi làm việc(nếu có) (Workplace ( if any): …………………….…………………………...............
Điện thoại liên hệ (Phone number): ………………………………………………………...................
Tôi/Chúng tôi cam kết các nội dung sau đây (I/We commit the following contents:)
1………………….………………..……………………………………..……………………….............................
2………………….………………..……………………………………..……………………….............................
Tôi/chúng tôi đề nghị (I/We suggest):
1………………….………………..……………………………………..……………………...............................
2………………….………………..……………………………………..……………………...............................
Tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin nêu trên.
(I am /We are solely responsible for the accuracy of the above information).
…………., ngày …… tháng …… năm……….
(…….,date……..month…..year….)
CÁ NHÂN/PHÁP NHÂN CAM KẾT
(INDIVIDUAL / LEGAL PERSONAL COMMITMENT)
(Ký, ghi rõ họ tên)
4. Bản cam kết có giá trị pháp lý hay không?
Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.
Theo đó, có thể nhìn nhận cam kết là hành vi pháp lý đơn phương vì nội dung cam kết thể hiện ý chí tự ràng buộc của người lập cam kết với điều khoản đã cam kết. Do đó, người có quyền lợi có thể yêu cầu người cam kết thực hiện nghĩa vụ dân sự phát sinh. Nếu phát sinh thiệt hại cho phía người có quyền do người cam kết không thực hiện nghĩa vụ dân sự đã cam kết thì người cam kết phải bồi thường.
Từ những phân tích trên, có thể coi cam kết là một giao dịch dân sự do vậy bản cam kết có giá trị pháp lý khi đáp ứng được các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo điều 117 Bộ luật dân sự 2015 gồm 3 điều kiện:
– Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
– Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
– Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Như vậy, nếu bản cam kết có đủ 3 điều kiện trên thì nó sẽ có giá trị pháp lý và các bên có thể coi đó là bằng chứng để khởi kiện trong các tranh chấp dân sự liên quan đến việc vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.
5. Hướng dẫn viết bản cam kết, giấy cam kết
Trên đây là bài viết về Mẫu bản cam kết không ra khỏi nơi cư trú [Cập nhật 2023] mời bạn đọc thêm tham khảo và nếu có thêm những thắc mắc về bài viết này hay những vấn đề pháp lý khác về dịch vụ luật sư, tư vấn nhà đất, thành lập doanh nghiệp… hãy liên hệ với ACC theo thông tin bên dưới để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả từ đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm từ chúng tôi. ACC đồng hành pháp lý cùng bạn.
Nội dung bài viết:
Bình luận