Ý nghĩa 12 số trên thẻ căn cước công dân (Cập nhật 2022)

Lê Anh

Ý nghĩa 12 số trên thẻ căn cước công dân (Cập nhật 2022)

Lê Anh

08/01/2022

Bạn đọc đang sử dụng căn cước công dân mã vạch hoặc căn cước công dân gắn chip mới nhất sẽ không lấy làm lạ với dãy 12 số tại mặt trước của căn cước công dân. Nhưng bạn có bao giờ đặt câu hỏi Ý nghĩa 12 số trên thẻ căn cước công dân là gì hay không? Trong bài viết dưới đây Luật ACC sẽ giải thích ý nghĩa 12 số trên thẻ căn cước công dân của bạn, đừng bỏ lỡ bài viết hữu ích này.  

1. Căn cước công dân tại Việt Nam

Căn cước công dân là một trong những loại giấy tờ tùy thân chính tại Việt Nam, là phiên bản mới nhất của Chứng minh nhân dân. Chứng minh dân nhân bắt đầu được sử dụng trên toàn quốc từ năm 1999 (loại 9 số); bắt đầu từ 1 tháng 7 năm 2012, Bộ Công an áp dụng mẫu giấy chứng minh nhân dân mới gồm 12 số. 

Bắt đầu từ năm 2016, Chứng minh nhân dân chính thức được thay bằng Căn cước Công dân (CCCD) mã vạch gồm 12 số. Với mục đích hướng tới xây dựng Chính phủ điện tử, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế – xã hội của cả nước; góp phần phục vụ hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm làm giả từ ngày 01/01/2021 chính thức thực hiện việc cấp, đổi Căn cước công dân gắn chip cũng bao gồm 12 số, người từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước công dân.

2. Ý nghĩa 12 số trên thẻ căn cước công dân gắn chip

Tại mặt trước của căn cước công dân có chứa dãy số gồm 12 số là số thẻ CCCD hay chính số định danh cá nhân (theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 137/2015/NĐ-CP). 12 chữ số này là các số tự nhiên ngẫu nhiên từ 0 – 9.

Theo quy định tại Điều 7, Thông tư 07/2016/TT-BCA quy định dãy số này bao gồm mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh. 

Điều 7. Các mã số trong số định danh cá nhân

1. Các mã số trong số định danh cá nhân bao gồm:

a) Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Mã các quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các mã số quy định tại khoản 1 Điều này được bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”

Theo đó, ý nghĩa 12 số trên thẻ căn cước công dân được hiểu như sau”

03 chữ số đầu tiên là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh. Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân khai sinh có các mã từ 001 đến 0096 tương ứng với 63 tỉnh, thành phố trong cả nước.

Hiện nay, mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên thẻ CCCD được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an.  

KGjyU2W 32p91RVycyU7yOtSnlEHZEeZgtnNehiGVGvEne9wPcV5AMwcvOlfdMC1JTwLTNTJsqgtpo2kBZNPKSEDcYRzVdwrKuPZtVdsEhVKaVgksCRfR632n cfUR OuRYf T0Q
Ý nghĩa 12 số trên thẻ căn cước công dân

gHW5YJC6d0 6WQOxdT5H4asnshxXjxy0hsXcxbZJU2wx3loZeQMk5qozqC inrSChd6 Owhk Ok3zyE5JxttyekeV7ChsxU9tC BlkjDpySpOl0wkP h23lMTYrTvceTXjiF1FUk
rvw0Ibl2c3bhea9njUaoAK1iA7MuYSvng3ApAGjU7 1DMeKF3RfafeH G36OhL tqmzzD1UP6HD1TEg2ppGBCq2lV FwO86uyE5h20ljvbVXvlAOt n7a3Q8DurE ZoXAFty0YHW

01 chữ số tiếp theo là mã thế kỷ và mã giới tính của công dân. Quy ước các mã như sau:

  • Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1;
  • Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3;
  • Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5;
  • Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7;
  • Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9.

02 chữ số tiếp theo: là mã năm sinh của công dân.

m aGnYnlYFIxe2Q3tt7bIyCiYqvcnvphKgfm9xFG Hqu w4OCTt3rdrbdUlUfKeIgzUdl16uDuP2aH2cSjNKbRXKwzrRMOi obQZ1K2W8Nln1tJl2gl5BuhfVQof5ik5XIYGreV4
Ý nghĩa 12 số trên thẻ căn cước công dân

06 chữ số cuối: là khoảng số ngẫu nhiên, mã này sẽ phân biệt những công dân có thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh và họ cùng sống ở một tỉnh, thành phố nào đó.

3. Ví dụ về 12 số trên căn cước công dân

Ví dụ số căn cước công dân là: 012311678910 thì:

  • Số 012 là mã tỉnh Lai Châu
  • Số 1 thể hiện giới tính Nữ, sinh tại thế kỷ 21
  • Số 11 thể hiện công dân sinh năm 1911
  • Số 678910 là dãy số ngẫu nhiên. 

Hiện nay, mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên thẻ CCCD được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an.

Như vậy, chỉ cần nhìn vào dãy 12 số trên thẻ căn cước công dân, bạn có thể hiểu được các thông tin cơ bản của một người, qua đó cũng giúp bạn có thêm kiến thức để tránh gặp phải những trường hợp như giả mạo giấy tờ trong giao dịch.

Công ty Luật ACC tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp trên Toàn quốc (Xem thêm về chúng tôi tại đây) với hệ thống văn phòng tại các thành phố lớn và đội ngũ cộng tác viên trên tất cả các tỉnh thành: Hà Nội, TP. HCM, Bình Dương, TP. Cần Thơ, TP. Đà Nẵng và Đồng Nai. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Tư vấn: 1900.3330

Zalo: 084.696.7979

Fanpage: ACC Group – Đồng Hành Pháp Lý Cùng Bạn

Mail: info@accgroup.vn

Trân trọng !

Đánh giá post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận