CÔNG TY LUẬT ACC

Quy trình Thủ tục thành lập công ty mới [Quy định chi tiết 2022]

ACC

Quy trình Thủ tục thành lập công ty mới [Quy định chi tiết 2022]

ACC

04/10/2021

Trong bài viết này Công ty Luật ACC sẽ hướng dẫn cho bạn tổng quan về thủ tục, quy trình thành lập công ty trong năm 2022. Các bước cần chuẩn bị trước khi thành lập doanh nghiệp, những việc cần làm sau khi mở doanh nghiệp và tư vấn thành lập doanh nghiệp cho bạn với tất cả các vướng mắc và lưu ý quan trọng nhất.

Thủ tục thành lập công ty mới nhất theo quy định 2022

I. Thành lập công ty là gì?

Thành lập công ty hay doanh nghiệp là một thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập ra công ty tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh nhằm “khai sinh” hợp pháp cho doanh nghiệp.

Audio Quy trình, thủ tục thành lập công ty mới (Cập nhật 2022)

II. Thủ tục quy trình thành lập công ty

Thủ tục quy trình thành lập công ty
Thủ tục quy trình thành lập công ty

Bước 1: Hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập công ty gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định trong Thông tư 01/2022/TT-BKHĐT.
  • Dự thảo điều lệ công ty đối với trường hợp thành lập công ty tnhh 1 thành viên, công ty tnhh 2 thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ trong trường hợp không phải người đại diện pháp luật công ty nộp
  • Danh sách thành viên (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (Công ty cổ phần).
  • Bản sao Giấy chứng thực cá nhân như CMND, CCCD, Hộ chiếu của chủ sở hữu và của các thành viên tham gia góp vốn, các cổ đông.
  • Giấy tờ khác tùy theo quy định về hình thức và điều kiện theo ngành nghề mà quý khách hàng chọn lựa.

Bước 2: Nộp hồ sơ lên cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

  • Sau khi chuẩn bị xong bộ hồ sơ, quý khách nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Thời gian giải quyết hồ sơ: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Sau khi hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo qua email chấp thuận và lên phòng đăng ký doanh nghiệp để nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Thời hạn thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Khắc dấu công ty

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp nhưng nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

Theo Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tự khắc con dấu, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng con dấu pháp nhân của công ty và không cần đăng bố cáo thông báo mẫu dấu như trước đây.

Bước 6: Mua chữ ký số (token)

Để tiến hành nộp báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp cần tiến hành mua chữ ký điện tử. Hiện nay có các chữ ký số điện tử phổ biến như ACC, Viettel, BKAV, VNPT…

Bước 7: Đăng ký tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp

  • Liên hệ với bất kỳ ngân hàng nào bạn muốn để mở tài khoản cho doanh nghiệp, cầm theo con dấu và CMND giám đốc hoặc giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền. Không cần thông báo tài khoản ngân hàng cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

Bước 8: Đăng ký giấy phép con cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Ngoài ra, tùy theo việc đăng ký ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà mức phí có thể phát sinh thêm. Ví dụ như việc cấp thêm một số giấy phép con phổ biến như: Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (cung cấp cho các doanh nghiệp trong sản xuất, buôn bán thực phẩm); Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy (áp dụng hầu hết với mọi ngành nghề); Giấy phép kinh doanh vận tải (áp dụng với doanh nghiệp kinh doanh vận tải);… cùng các giấy phép khác trong hệ thống ngành nghề kinh doanh có điều kiện của Việt Nam.

III. Dịch vụ thành lập công ty trọn gói giá rẻ

Dịch vụ thành lập công ty trọn gói
Dịch vụ thành lập công ty trọn gói

Cách thành lập công ty nhỏ tương đối đơn giản nên quý khách hàng có thể tự đăng ký. Tuy nhiên để chọn được đúng ngành nghề, hạn chế các rủi ro pháp lý, tối ưu nhiều chi phí trong quá trình đăng ký doanh nghiệp như chi phí hoá đơn điện tử, chi phí chữ ký số điện tử, con dấu, logo… Và đặc biệt là được tư vấn để đảm bảo tính chuyên nghiệp từ Tên doanh nghiệp, số vốn đăng ký, nên đăng ký loại hình nào phù hợp… cũng như hạn chế các rủi ro phạt vi phạm thủ tục hành chính. ACC là công ty luật hàng đầu Việt Nam hỗ trợ dịch vụ pháp lý liên quan đến thành lập doanh nghiệp.

Lợi ích khi thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp

  • Tổng chi phí sẽ rẻ hơn bạn tự đăng ký (Giá chữ ký số, con dấu, hoá đơn đã được ACC thương lượng với nhà cung cấp nên hầu như giá rất tốt)
  • Tránh được rủi ro vi phạm thủ tục hành chính (Quý doanh nghiệp sẽ được tư vấn các thủ tục cũng như thực thi các thủ tục đúng quy định và thời hạn)
  • Được tư vấn về cách đặt tên doanh nghiệp chuyên nghiệp và đúng quy định
  • Hướng dẫn chọn Loại hình doanh nghiệp chuẩn mực và thuận lợi cho quá trình hoạt động về sau
  • Tư vấn mức vốn điều lệ phù hợp để vừa đúng quy định vừa nâng cao giá trị của doanh nghiệp
  • Hỗ trợ chọn nghành nghề kinh doanh đúng quy định (Kinh doanh nghành nghề không đúng đăng ký hoặc không đăng ký sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật, quý doanh nghiệp cần chọn ngành cho đúng khi đăng ký)
  • Tư vấn chiến lược marketing cho doanh nghiệp. (ACC có bộ máy marketing hơn 20 năm kinh nghiệm, tư vấn cho bạn về website, thương hiệu… miễn phí)
  • Tư vấn thuế giúp doanh nghiệp tối ưu các chi phí thuế phải đóng (ACC là doanh nghiệp kiểm toán hàng đầu Châu Á với đội ngũ tư vấn thuế chuyên nghiệp và dày dạn kinh nghiệm
  • Và còn rất nhiều lợi ích khác khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty trọn gói của ACC.

IV. Bảng giá thành lập công ty

STTNỘI DUNG CÔNG VIỆCCHI PHÍ
1

 

2

3

4

5

6

7

8

9

Lệ phí nhà nước

 

Phí dịch vụ hỗ trợ xin giấy phép

Con dấu

Chữ ký số 3 năm

Phần mềm hóa đơn điện tử (300 số)

Khai báo thuế ban đầu

Đăng ký tài khoản nộp thuế điện tử

Đăng ký tài khoản ngân hàng cho công ty

Đăng ký phát hành hóa đơn

6.000.000

VNĐ

Bảng giá thành lập doanh nghiệp trọn gói của công ty Luật ACC
Bảng giá thành lập công ty
Bảng giá thành lập công ty

V. Lưu ý khi thành lập doanh nghiệp

Lưu ý khi thành lập doanh nghiệp
Lưu ý khi thành lập doanh nghiệp

1. Lựa chọn loại hình công ty trước khi mở doanh nghiệp

Trước khi bắt đầu mở công ty bạn cần phải lựa chọn một loại hình cho doanh nghiệp của mình. Hiện nay, Luật doanh nghiệp 2020 quy định về các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: công ty TNHH (1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Hai loại hình doanh nghiệp phổ biến và có lợi cho quý khách hàng nên chọn là công ty TNHH hoặc công ty Cổ phần.

2. Chi phí thành lập công ty bao gồm những gì?

Các mức phí khi thành lập công ty phải nộp là:

  • Lệ phí đăng ký thành lập công ty: Theo mức quy định của Bộ Tài Chính là 50.000 VND/01 giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Lệ  phí công bố thông tin khi thành lập công ty để được đăng tải thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia: 100.000 VND;
  • Lệ phí khắc dấu công ty (có thể có hoặc không): Chi phí khắc dấu công ty là khoản phí phải trả cho đơn vị làm dịch vụ khắc dấu: 350.000 VND/01 dấu
  • Chi phí mua chữ ký số, hóa đơn điện tử doanh nghiệp: Tùy theo đơn vị cung cấp hóa đơn, thường thì chi phí mua chữ ký số: 2.300.000 VNĐ (gói 3 năm), phí mua phần mềm hóa đơn điện tử: 1.000.000 VNĐ (500 tờ)
  • Mời bạn tham khảo chi tiết bài viết Chi phí thành lập công ty của Công ty Luật ACC.

VI. Thành lập công ty cần chuẩn bị những gì?

Quý khách hàng cần chuẩn bị trước một số các thông tin cũng như giấy tờ sau:

  • Chuẩn bị Tên công ty chuyên nghiệp và dễ mở rộng phát triển. Nên đặt tên công ty chung chung và có khả năng mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh sau này. Hạn chế cá nhân hoá sẽ thiếu chuyên nghiệp và khó mở rộng phát triển về sau.
  • Chuẩn bị một địa điểm để làm trụ sở doanh nghiệp. Địa chỉ của công ty có thể linh hoạt với các chọn lựa sau, bạn có thể lấy nhà mình để đăng ký công ty (nếu nhà thuê thì hợp đồng thuê phải ghi rõ làm văn phòng công ty) hoặc bạn có thể sử dụng dịch vụ cho thuê văn phòng ảo, cho thuê địa chỉ đăng ký kinh doanh để nâng tính chuyên nghiệp cho công ty. Vì địa chỉ của các đơn vị cho thuê văn phòng ảo thường đẹp và nằm ở mặt tiền, có nơi tiếp khách cho doanh nghiệp bạn khi cần. (Tham khảo thêm về văn phòng ảo)
  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của các thành viên sáng lập ra công ty

Bên trên là những thông tin và giấy tờ cơ bản nhất để bạn có thể tiến hành mở doanh nghiệp cho riêng mình

VII. Đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đâu?

Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp được tiến hành ở cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cụ thể là phòng đăng ký kinh doanh trực thuộc sở kế hoạch đầu tư của tỉnh nên doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

VIII. Tài liệu thành lập công ty

Khi thành lập, mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ được yêu cầu những tài liệu khác nhau. Dưới dây, Công ty Luật ACC cung cấp cho các doanh nghiệp chi tiết 5 nhóm tài liệu tương ứng với 5 loại hình doanh nghiệp (căn cứ theo Nghị định 01/2021):

1. Doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

2. Công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Công ty TNHH 1 thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

IX. Ưu nhược điểm khi thành lập công ty

ưu nhược điểm khi thành lập công ty
Ưu nhược điểm khi thành lập công ty

1. Ưu điểm

Những ưu điểm khi thành lập công ty:

Thứ nhất, được thành lập theo quy định pháp luật. Do đó, công ty sẽ được pháp luật công nhận và bảo hộ. Pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Doanh nghiệp đã và đang xây dựng một hành lang pháp lý rất chặt chẽ và cụ thể để đảm bảo hoạt động một cách hiệu của các doanh nghiệp. Chính vì thế, những giao dịch sẽ diễn ra thuận lợi, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, tránh các tranh chấp phát sinh.

Thứ hai, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.

Thứ ba, có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

Thứ tư, về lợi ích kinh tế, việc hoạt động trên danh nghĩa là một tổ chức giúp tăng quy mô kinh doanh, tạo sự chuyên nghiệp và uy tín đối với khách hàng, tăng mức độ tin tưởng với các đối tác. Từ đó, tạo cơ hội để công ty tăng khả năng huy động vốn, tăng lợi nhuận và những lợi ích khác.

2. Nhược điểm

Việc bắt đầu thành lập bất kỳ công ty nào cũng gặp nhiều vấn đề khó khăn vì một số nhược điểm sau:

  • Xét về vốn điều lệ, mỗi loại hình công ty sẽ đòi hỏi một mức vốn điều lệ khác nhau. Cá nhân hoặc tổ chức khi thành lập công ty phải đáp ứng mức vốn điều lệ theo quy định.
  • Bước đầu thành lập luôn có những thủ tục pháp lý cần phải thực hiện. Nếu chưa có sự hiểu biết về pháp luật thì các công ty khi thành lập sẽ gặp nhiều bất cập vì những hồ sơ, giấy tờ và thủ tục phức tạp.
  • Xây dựng nội bộ là việc cần làm mỗi khi thành lập công ty. Việc xây dựng nội bộ vững chắc không hề dễ dàng. Công ty có phát triển được hay không phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nội bộ.
  • Mức thuế cao do dựa vào doanh thu của công ty. Khi kinh doanh với tư cách cá nhân, mức thuế sẽ được quy định khác với kinh doanh theo quy mô doanh nghiệp.
  • Công ty khi thành lập sẽ phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước, phải báo cáo thuế hàng tháng, hàng năm và phải nhiều khoại thuế khác nhau cho cơ quan thuế.

X. Thủ tục sau khi thành lập công ty

thủ tục sau khi thành lập công ty
Thủ tục sau khi thành lập công ty

Sau khi thành lập, các công ty cần thực hiện những thủ tục sau:

– Mở tài khoản ngân hàng, thông báo số tài khoản cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

– Các vấn đề về thuế:

+ Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử.

+ Đóng lệ phí môn bài qua mạng bằng cách sử dụng Chữ ký số.

+ Đến cơ quan thuế tiến hành khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ khai thuế ban đầu, đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử

+ Thực hiện việc báo cáo thuế và làm sổ sách hàng tháng, quý, năm.

– Tham gia bảo hiểm cho người lao động, bao gồm:

          + Bảo hiểm xã hội;

          + Bảo hiểm y tế;

          + Bảo hiểm thất nghiệp;

          + Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện nếu doanh nghiệp hoạt động, đăng ký các ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong hệ thống các ngành được quy định trong pháp luật về đầu tư hiện hành, ví dụ như: kinh doanh thuốc lá, hóa chất, khách sạn, mỹ phẩm…

– Treo biển công ty tại trụ sở chính đã đăng ký để thể hiện thông tin công ty với địa chỉ, tên gọi, số liên lạc theo nội dung đăng ký kinh doanh.

– Xây dựng và thông báo thang lương, bảng lương.

– Thiết lập và đăng ký nội quy lao động.

XI. Các loại hình công ty

Căn cứ vào hình thức pháp lý, công ty hay doanh nghiệp được chia làm 4 loại:

1. Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

2. Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu của công ty. Các thành viên này cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, được gọi là thành viên hợp danh. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

Bên cạnh đó, công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, song không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần. Cổ đông là chủ thể nắm giữ cổ phần, cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Mỗi công ty cổ phần phải có ít nhất 3 cổ đông (không hạn chế số lượng cổ đông tối đa). Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân và được quyền phát hành các loại cổ phiếu để huy động vốn.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn

4.1. Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân. Mặc dù không được phát hành cổ phần song,  Công ty TNHH 1 thành viên được quyền phát hành trái phiếu.

4.2. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân.

Giống với Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phần nhưng được phát hành trái phiếu.

XII. Căn hộ có đăng ký công ty được không?

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 thì căn hộ hay còn gọi là chung cư được xây dựng với hai mục đích:

  • Một là để ở
  • Hai là mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh

Như vậy, việc xây dựng chung cư với mục đích để ở bị pháp luật cấm sử dụng vào mục đích không dùng để ở. Vì vốn dĩ mỗi loại công trình khác nhau sẽ đòi hỏi tiêu chuẩn xây dựng và công năng khác nhau. Do đó, chỉ có chung cư (căn hộ) có mục đích hỗn hợp để ở và kinh doanh mới có thể dùng đăng ký công ty và được đặt làm trụ sở công ty.

XIII. Công ty chưa có doanh thu sau khi thành lập có phải kê khai thuế?

Công ty mới thành lập không phát sinh doanh thu vẫn phải nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Mục đích của việc kê khai thuế là để cơ quan thuế kiểm soát tình hình tài chính của công ty, làm cơ sở để xác định mức thuế cần nộp. Do đó, trong trường hợp công ty có phát sinh doanh thu hay chưa thì vẫn phải làm thủ tục kê khai thuế.

XIV. Chọn ngày thành lập công ty

Ngày thành lập công ty là là ngày bắt đầu sự ra đời và tồn tại của một công ty. Ngày thành lập có thể là ngày ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc là ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.

Mọi người thường nhầm lẫn giữa ngày doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, tại khoản 3, Mục 9 trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải kê khai thời gian doanh nghiệp chính thức bắt đầu hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp không đưa ra mốc thời gian dự kiến thì thời gian doanh nghiệp bắt đầu mới là kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp hoàn toàn có thể chủ động quyết định ngày thành lập công ty.

Có hai cách để doanh nghiệp tra cứu ngày thành lập doanh nghiệp như sau:

  • Cách 1: Xem trực tiếp trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (tại khoản 3, Mục 9).
  • Cách 2: Tra cứu Giấy phép kinh doanh trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Ngày thành lập công ty như một bước khởi đầu cho sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó, nhiều doanh nghiệp cần kỹ lưỡng trong vấn đề này để lựa chọn 1 ngày thành lập hợp lý. Khi chọn ngày thành lập công ty, cần chú ý những vấn đề sau:

  • Thứ nhất, ngày thành lập công ty nên gắn liền với những sự kiện, cột mốc dễ ghi nhớ.
  • Thứ hai, ngày thành lập công ty nên được chọn vào những khoảng thời gian thuận lợi để kinh doanh. Vì tùy từng điều kiện thời tiết, điều kiện kinh tế – xã hội mà mỗi địa phương có những khoảng thời gian không thuận lợi cho việc kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng trước khi lựa chọn ngày thành lập.
  • Cuối cùng, ngày thành lập công ty nên được sự thống nhất giữa các thành viên trong công ty.

XV. Kỷ niệm thành lập công ty

Kỷ niệm thành lập công ty là một sự kiện quan trọng, đánh dấu một chặng đường mà công ty đã đi qua; đó là khoảnh khắc đáng trân quý để mỗi cá nhân, tổ chức nhìn lại một hành trình nỗ lực và phấn đấu không ngừng nghỉ.

Mỗi công ty sẽ chọn cho mình một cách thức tổ chức lễ kỷ niệm công ty khác nhau. Có công ty chọn tổ chức lễ kỷ niệm quy mô lớn với sự góp mặt đông đủ của các đối tác, khách hàng, nhà đầu tư. Nhưng cũng có công ty chọn tổ chức lễ kỷ niệm trong phạm vi nội bộ công ty. Dù gì đi chăng nữa thì việc kỷ niệm thành lập công ty cũng mang những ý nghĩa sau:

  • Đánh giá quá trình hoạt động và phát triển của công ty
  • Tự hào về những thành tựu mà công ty đã đạt được từ khi thành lập
  • Tri ân đối tác, khách hàng, nhà đầu tư đã đồng hành và hợp tác cùng công ty
  • Củng cố mục tiêu hoạt động
  • Định hướng chiến lược phát triển cho tương lai.

Ngoài ra, tại các buổi lễ kỷ niệm công ty, các công ty thường tuyên dương, khen thưởng những tập thể – cá nhân có thành tích xuất sắc, nổ lực phấn đấu và đóng góp nhiều giá trị cho công ty.

Hơn hết, để có thể hoạt động ổn định và duy trì sự phát triển lâu dài, bất kỳ công ty nào cũng phải trải qua rất nhiều khó khăn, thử thách. Vì vậy, việc tổ chức buổi lễ kỷ niệm ngày thành lập công ty là cơ hội để toàn bộ lãnh đạo cũng như đội ngũ nhân viên công ty cùng nhìn lại hành trình hoạt động, những thành tựu đã đạt được, những hạn chế còn tồn đọng. Từ đó, đưa ra hướng khắc phục, cải thiện chất lượng, nêu cao tinh thần trách nhiệm và xây dựng hình ảnh công ty mỗi ngày tốt đẹp hơn.

XVI. Căn cứ luật thành lập doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020;
  • Luật đầu tư năm 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.

XVII. Kinh nghiệm thành lập công ty

kinh nghiệm thành lập công ty
Kinh nghiệm thành lập công ty

Dưới đây là một số câu hỏi cũng như kinh nghiệm khi thành lập doanh nghiệp thực tế mà ACC hay gặp phải

1. Có nên thành lập công ty? Thành lập công ty để làm gì? Thành lập công ty có lợi gì?

  • ACC tiến hành thành lập hàng ngàn doanh nghiệp và thấy được việc kinh doanh của khách hàng phát triển tốt hơn rất nhiều khi ra kinh doanh với một pháp nhân rõ ràng. Thành lập công ty giúp cho bạn có một pháp nhân đúng quy định pháp luật về kinh doanh, có thể xuất hoá đơn cho các đối tác và khách hàng của mình. Quá trình kinh doanh thì bạn sẽ phải ký hợp đồng và xuất hoá đơn cho các khách hàng tương đối lớn của mình. Con dấu công ty thể hiện sự chuyên nghiệp và chất lượng của một đối tác kinh doanh khi bạn bắt đầu việc kinh doanh cũng là một ưu điểm khi thành lập công ty.

2. Nên thành lập công ty gì?

  • 2 loại hình công ty phổ biến nhất là công ty TNHH và Cổ Phần. Nếu bạn có từ 3 người trở lên thì nên thành lập công ty cổ phần. Giúp doanh nghiệp vừa uy tín về phần nhìn và thương hiệu, thủ tục cũng tương tự công ty TNHH. Khác biệt chỉ là bạn có bao nhiều thành viên sáng lập. ACC không khuyên thành lập doanh nghiệp tư nhân vì tư nhân thì khi phá sản bạn phải dùng tài sản để chịu trách nhiệm trước các khoảng nợ, công ty TNHH và cổ phần thì chỉ chịu trách nhiệm trên phần vốn cổ phần góp vào.

3. Thành lập công ty đóng thuế như thế nào? Công ty mới thành lập được ưu đãi gì?

Hiện tại công ty cần đóng các loại thuế phí sau:

  • Lệ phí môn bài (từ 2 – 3 triệu cho doanh nghiệp mới thành lập và mỗi năm đều đóng)
  • Thuế giá trị gia tăng GTGT: thông thường là 10% x (hoá đơn đầu ra – hoá đơn đầu vào)
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% lợi nhuận của doanh nghiệp bạn
  • Thuế thu nhập cá nhân (trường hợp bạn có sử dụng lao động)

Bên trên là các loại thuế cơ bản nhất mà doanh nghiệp bạn sẽ phải đóng. Để tối ưu tốt chi phí thuế và đúng các thủ tục hành chính về kế toán thuế thì doanh nghiệp bạn cần phải có kế toán hoặc thuê kế toán dịch vụ để hạn chế rủi ro (Xem thêm Dịch vụ kế toán trọn gói của ACC)

Hiện nay công ty mới thành lập sẽ được miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên, đối với các ngành nghề được nhà nước hỗ trợ phát triển như công nghệ thông tin, đầu tư nước ngoài thì sẽ được giảm miễn thuế một số năm đầu tuỳ vào các trường hợp cụ thể.

4. Vốn điều lệ thành lập công ty là bao nhiêu? Thành lập công ty có cần vốn không?

  • Vốn điều lệ công ty mới thành lập không quy định mức tối thiểu và tối đa. Việc doanh nghiệp đăng ký mức vốn bao nhiêu cũng được. ACC khuyến khích nên đăng ký mức vốn từ 8 – 9,9 tỉ để mức nộp lệ phí môn bài hằng năm chỉ là 2 triệu nhưng có số vốn điều lệ đẹp và nâng cao thương hiệu công ty hơn. Pháp luật không yêu cầu phải chứng minh vốn và không bắt buộc phải góp qua tài khoản ngân hàng. Liên hệ ACC để được tư vấn rõ về vấn đề vốn điều lệ.
  • Về bản chất thì khi khởi nghiệp thì thực tế bạn có thể hoàn toàn thành lập công ty không cần vốn. Do việc kinh doanh của người khởi nghiệp lấy công làm lời nên việc khởi nghiệp với mức vốn bằng không thì hoàn toàn không sai quy định pháp luật. Liên hệ ACC để được tư vấn rõ hơn.

5. Thành lập công ty mất bao lâu?

  • Theo quy định việc xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khoảng 3 ngày làm việc khi nộp đủ và đúng hồ sơ. Thực tế tổng thời gian để công ty có đủ và đúng các thủ tục hành chính theo quy định pháp luật bao gồm con dấu, hoá đơn, chữ ký số, đã khai báo thuế ban đầu… tầm khoảng 10-15 ngày. Nhưng bạn có thể bắt đầu ký hợp đồng kinh doanh khi có con dấu thì mất khoảng tầm 7 ngày.

6. Thành lập công ty xong cần làm gì?

  • Các việc cần làm sau khi thành lập công ty bao gồm:
    • Báo cáo doanh nghiệp
    • Khắc dấu
    • Mua chữ ký số điện tử
    • Khai thuế ban đầu và đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử
    • Đăng ký sử dụng lao động trên Phòng Lao Động (nếu có sử dụng lao động)
    • Hằng tháng hoặc quý cần phải khai báo thuế (Lưu ý dù không phát sinh vẫn phải khai báo thuế).

7. Tham khảo các bài viết liên quan đến thủ tục thành lập công ty

Mã giải nén: 7823

✅ Thủ tục: ⭕ Cụ thể – Chi tiết 2022
✅ Dịch vụ: ⭐ Trọn gói – Tận Tâm
✅ Liên hệ: ⭕ Zalo: 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Luật sư kinh nghiệm
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330

5/5 - (2 bình chọn)

30 bình luận về “Quy trình Thủ tục thành lập công ty mới [Quy định chi tiết 2022]”

  1. Tôi dân xây dựng sinh năm 1968, lớn tuổi nên không có bằng cấp, không biết mở công ty được không? Nhờ luật sư tư vấn qua đt 0967863322

    Trả lời
    • chào anh.
      Hiện SDT a cung cấp cho ACC chưa đúng. Anh vui lòng kiểm tra hoặc có thể liên hệ 0931.816.337 để được hỗ trợ.

      Thanks

      Trả lời

Viết một bình luận

NHẬN BÁO GIÁ