Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm năm 2021

logo accACC
Danh Phạm

Bạn đang quan tâm đến thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm hãy tham khảo bài viết sau để biết thêm thông tin nhé.

Hiện nay có rất nhiều cá nhân, ngoài thu nhập từ tiền lương, tiền công còn có các khoản thu nhập từ ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp. Vậy, các khoản thu nhập từ nơi này có phải đóng thuế không và mức đóng như thế nào? Bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin liên quan đến thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm đến các bạn đọc.

1. Thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm

Thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm, xổ số,… được quy định như sau:

Theo điều 5 Thông tư số 92/2015/TT – BTC quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp được áp dụng với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán đúng giá.

Cá nhân cư trú có thu nhập từ làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm. Doanh thu này bao gồm tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch.

Như vậy, các cá nhân có ký kết hợp đồng làm đại lý cho các công ty bảo hiểm, xổ số và bán hàng đa cấp có mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

2. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp.

Đối với các đại lý thuế thu nhập cá nhân được tính như sau:

Đối với cá nhân cư trú

Công thức được tính như sau:

Số thuế TNCN phải nộp  =  (Doanh thu tính thuế TNCN)  x  (Tỷ lệ thuế TNCN 5%)

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế: là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp (sau đây gọi là tiền hoa hồng).
  • Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%.
  • Thời điểm xác định doanh thu tính thuế: là thời điểm công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân.

 Đối với cá nhân không cư trú

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú được xác định bằng công thức sau:

Số thuế TNCN phải nộp  =  (Doanh thu tính thuế TNCN)  x  (Thuế suất)

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế: là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp (sau đây gọi là tiền hoa hồng).
  • Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%.

Trên đây là quy định về tính thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp. Các cá nhân khi thực hiện ký kết làm đại lý cho các đơn vị này cần lưu ý để không vi phạm về vấn đề các vấn đề liên quan.

3. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân 

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung 2012, đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm:

Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Thời hạn nộp thuế được quy định như sau:

  • Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế tháng, quý, quyết toán thuế.

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Quy định xử phạt hành vi nộp chậm tờ khai thuế so với thời hạn quy định, cụ thể như sau:

Phạt chậm nộp tờ khai thuế mới nhất

  • Đối với mức phạt cảnh cáo: Hành vi nộp báo cáo thuế trễ 1 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Đối với hành vi Hành vi nộp báo cáo thuế trễ 1 ngày ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 nêu trên.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Đối với một trong những hành vi. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh thuế phải nộp; không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế. Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

Như vậy bài viết trên đã cung cấp thông tin về thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm và các quy định về thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho các bạn đọc về thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm 

Nếu có thắc mắc gì về thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm hay các nghiệp vụ kế toán khác hãy liên hệ ngay Công ty luật ACC để được tư vấn và hỗ trợ.

Dịch vụ về thuế thu nhập cá nhân tại Công ty luật ACC hãy liên hệ để được giúp đỡ nhé

Rate this post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận