Thủ Tục Và Điều Kiện Giải Thể Công Ty Doanh Nghiệp 2020

Trang chủ / Blog / Thủ Tục Và Điều Kiện Giải Thể Công Ty Doanh Nghiệp 2020
Thủ Tục Và Điều Kiện Giải Thể Công Ty Doanh Nghiệp 2020
Thủ Tục Và Điều Kiện Giải Thể Công Ty Doanh Nghiệp 2020

Thủ tục và điều kiện giải thể công ty doanh nghiệp 2020

Doanh nghiệp bị giải thể có nhiều lý do khác nhau, suy cho cùng khi doanh nghiệp bị giải thể là đều không ai mong muốn, tuy nhiên theo quy định pháp luật thì doanh nghiệp giải thể có thể theo hình thức là tự nguyện và bắt buộc. Doanh nghiệp bị giải thể theo cách nào thì cũng thực hiện theo điều kiện và thủ tục luật định. Vì vậy, bài bài viết này cung cấp quy định về thủ tục giải thể công ty cập nhật 2020.

ACC là đơn vị chuyên cung cấp đầy đủ các quy định trong thủ tục và điều kiện giải thể công ty doanh nghiệp mới nhất 2020. Mời bạn theo dõi chi tiết bài viết này.

1. Khái niệm về giải thể doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp: Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 như sau: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
  • Giải thể: Là quá trình dẫn tới việc chấm dứt sự tồn tại của công ty với tư cách một pháp nhân. Quá trình như thế có thể do chủ nợ yêu cầu khi công ty vỡ nợ hay mất khả năng thanh toán (giải thể bắt buộc) hoặc do hội đồng quản trị hay cổ đông của công ty yêu cầu (giải thể tự nguyện).
  • Giải thể công ty: Là việc chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của một doanh nghiệp, công ty theo ý chí của doanh nghiệp và sự can thiệp của cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 về các trường hợp giải thể doanh nghiệp như sau:
  • Giải thể công ty tự nguyện.
    • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
    • Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
  • Giải công ty bắt buộc phải giải thể
    • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
    • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Điều kiện để giải thể doanh nghiệp

  • * Theo quy định tại Khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 về điều kiện để doanh nghiệp được giải thể:
  • Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
  • Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.
  • Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

4. Giải thể doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện.

  • Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

5. Trình tự, thủ tục giải thể công ty/doanh nghiệp

1. Đối với trường hợp giải thể doanh nghiệp/công ty tự nguyện

  • Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty
  • Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
  • Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.
  • Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:
    • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
    • Lý do giải thể.
    • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.
    • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
    • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể
  • Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
  • Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty
  • Khoản 2 và Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
  • Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:
    • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
    • Nợ thuế.
    • Các khoản nợ khác.
  • Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.
  • Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể
  • Theo quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
  • Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  • Khoản 8 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định việc giải thể doanh nghiệp thực hiện theo hai phương thức:

Trường hợp giải thể theo hồ sơ, Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế.

  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp giải thể tự động, sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi cơ quan thuế sẽ phải khẩn trương thực hiện thủ tục quyết toán thuế cho doanh nghiệp.

2. Đối với trường hợp giải thể doanh nghiệp/công ty bắt buộc

  • Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo còn phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án.
  • Bước 2: Ra quyết định giải thể và gửi quyết định này đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và công khai quyết định này.
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để ra quyết định giải thể.
  • Doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp.
  • Quyết định giải thể phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp. Trong một số trường hợp mà pháp luật có yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
  • Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
  • Bước 3: Tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ
  • Khoản 2 và Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
  • Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:
    • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
    • Nợ thuế
    • Các khoản nợ khác.
  • Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.
  • Bước 4: Nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp
  • Theo quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cũng được quy định.
  • Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  • Khoản 8 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định việc giải thể doanh nghiệp thực hiện theo hai phương thức:

Trường hợp giải thể theo hồ sơ, Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế.

  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 Trường hợp giải thể tự động, sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi cơ quan thuế sẽ phải khẩn trương thực hiện thủ tục quyết toán thuế cho doanh nghiệp.

3. Thành phần hồ sơ giải thể doanh nghiệp/công ty

  • Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:
  • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
  • Biên bản họp và Quyết định của Đại hội cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp.
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội.
  • Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết.
  • Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
  • Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định.
  • Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế).
  • Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an).
  • Bản gốc Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN.
  • Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
  • Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD.

4. Giải thể doanh nghiệp/công ty qua mạng

  • Bước 1:
  • Trước tiên, cần có một tài khoản trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại Địa chỉ: dangkyquamang.dkkd.gov.vn.
  • Việc tạo tài khoản mới sẽ cần có một số thông tin cá nhân chi tiết như họ tên, giới tính, quốc tịch, dân tộc,… các thông tin liên hệ chi tiết như điện thoại, số fax,… Các thông tin cá nhân này phải được lập đầy đủ và chi tiết như trong Giấy tờ chứng thực cá nhân.
  • Hơn nữa, phải gửi kem các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ, ví dụ như Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân; hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu còn hiệu lực.
  • Như vậy, để đăng ký một tài khoản trên Công thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh, cần làm các bước sau:
    • Kê khai thông tin cá nhân
    • Chuẩn bị bản scan Giấy tờ chứng thực cá nhân
    • Gửi yêu cầu
    • Nhận email xác nhận
  • Sau khi được cấp tài khoản, có thể tiến hành nộ hồ sơ giải thể qua tài khoản này.
  • Bước 2:
  • Sau khi đăng ký xong, tiến hành đăng nhập theo tên và mật khẩu đã đăng ký trước đó. Trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi ấn Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử -> Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp -> Giải thể
  • Tiếp theo, chọn tài liệu đính kèm và xác nhận các tài liệu đính kèm theo hướng dẫn.
  • Bước 3:
  • Sau khi hoàn thành 2 bước trên, trên màn hình sẽ xuất hiện các thông tin dữ liệu. Từ đó nhập thông tin tương ứng theo yêu cầu rồi chọn lưu thông tin khi đã hoàn thiện việc nhập thông tin.
  • Sau khi lưu thông tin, chọn tài liệu đính kèm và tải các tài liệu đã được scan và có chữ ký đầy đủ lần lượt theo các mục. Sau khi hoàn tất việc tải tài liệu, chọn kiểm tra thông tin trước khi nộp hồ sơ để tránh việc sai sót. Nếu còn thiếu thông tin trong hồ sơ thì hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu bổ sung hồ sơ.
  • Bước 4:
  • Sau khi hồ sơ được nhập đầy đủ thông tin, nhấn vào chuẩn bị, sau đó nhập tiếp dãy số xác nhận mà trên màn hình hiện ra và chọn địa bàn quản lý rồi ấn chấp nhận.
  • Hồ sơ sẽ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị.
  • Bước 5:
  • Ở bước này, chỉ cần chọn “Ký sổ/xác thực tài khoản đăng ký kinh doanh” để hoàn tất việc xác thực hồ sơ.
  • Bước 6:
  • Sau khi xác thực hồ sơ, chọn nút Thanh toán, nhập thông tin người thanh toán rồi chọn xác nhận.
  • Thanh toán xong. hồ sơ sẽ hiện lên trạng thái: “Đang được tự động tiếp nhận trên hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia”. Hồ sơ lúc này sẽ được chuyển về tài khoản của Phòng đăng ký kinh doanh để xử lý hồ sơ.

6. Trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp đối với việc giải thể doanh nghiệp

  • Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

7. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp

  •  Điều 205 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
  • Cất giấu, tẩu tán tài sản.
  • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ.
  • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp.
  • Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản.
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực.
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức.
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »