Thủ Tục Thành Lập Chi Nhánh (Cập Nhật 2020)

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Thủ Tục Thành Lập Chi Nhánh (Cập Nhật 2020)
Thủ tục thành lập chi nhánh
Thủ tục thành lập chi nhánh

Các công ty hiện nay đều mong muốn phát triển, mở rộng thị trường kinh doanh ra các tỉnh, địa bàn khác nhau để thuận lợi trong quá trình hoạt động, để mọi người biết đến thương hiệu của công ty. Khi đó, các công ty có thể lựa chọn hình thức thành lập chi nhánh công ty. Bài viết này cung cấp thủ tục thành lập chi nhánh theo đúng quy định pháp luật.

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ thành lập chi nhánh. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này.

Nội dung bài viết:

1. Khái niệm chi nhánh

Căn cứ theo Điều 45 Luật Doanh nghiệp năm 2014, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của doanh nghiệp. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi nhánh bao gồm chi nhánh hạch toán độc lập và chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Địa chỉ của chi nhánh có thể không cùng với địa chỉ của trụ sở chính. Pháp luật về doanh nghiệp không phân biệt chi nhánh hạch toán độc lập hay phụ thuộc, nhưng có sự khác nhau đối với chế độ kế toán của từng loại hình chi nhánh.

2. Thành lập chi nhánh độc lập

Chi nhánh độc lập có đặc điểm như sau:

  • Có mã số thuế riêng, có con dấu riêng, tài khoản ngân hàng riêng, sử dụng hoá đơn và báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tại chi nhánh;
  • Trực tiếp kê khai thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thế thu nhập doanh nghiệp tại chi nhánh.
  • Phòng kế toán hay bộ phận kế toán ở chi nhánh độc lập là một đơn vị kế toán theo Luật kế toán (mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chi nhánh được ghi sổ kế toán tại chi nhánh), tự lập và nộp báo cáo tài chính tại chi nhánh;
  • Chi nhánh độc lập sẽ tự làm hết mọi việc như một doanh nghiệp bình thường, công ty mẹ sẽ làm báo cáo tài chính hợp nhất;
  • Đối với những công ty có ngành dịch vụ ăn uống, thì được mặc định là hạch toán độc lập. Do ngành nghề liên quan đến ăn uống đăng ký ở quận nào thì quận đó quản lý, nên dù công ty thành lập chi nhánh trong cùng tỉnh hoặc khác tỉnh thì vẫn phải đăng ký hình thức hoạch toán độc lập, kê khai thuế hằng quý, làm báo cáo tài chính cuối năm độc lập so với công ty mẹ.

Ưu điểm: Dễ quản lý chi phí, chứng từ, phân tích lỗ lãi của công ty và chi nhánh.

Nhược điểm: Cuối tháng phải lập 2 báo cáo tài chính, 2 báo cáo thuế (các loại), các báo cáo cho các cơ quan chức năng khác cũng phải làm riêng cho công ty và chi nhánh, chứng từ cũng phải lưu riêng.

Hồ sơ thành phần chi nhánh độc lập bao gồm:

  • Thông báo về việc thành lập chi nhánh (Mẫu II-12 Thông tư 20/2015/TT-BKHDT)
  • Kèm theo thông báo cần phải có Biên bản và Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH MTV, của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với CTCP;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (trong trường hợp người đứng đầu chi nhánh không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp);
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh.

Về hạch toán của chi nhánh:

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chi nhánh độc lập sẽ được ghi tại sổ kế toán của đơn vị, tự kê khai và quyết toán thuế.

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập khác tỉnh đối với trụ sở chính, việc kê khai thuế được thực hiện như sau:

  • Đối với lệ phí môn bài: Kê khai và nộp với cơ quan thuế nơi chi nhánh đặt trụ sở;
  • Đối với kê khai thuế GTGT: Căn cứ vào điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC, chi nhánh hạch toán độc lập có địa chỉ khác tỉnh với trụ sở chính kê khai thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi chi nhánh đặt trụ sở;
  • Đối với kê khai thuế TNDN: Tại điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC, chi nhánh hạch toán độc lập khai thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

3. Thành lập chi nhánh phụ thuộc

Chi nhánh phụ thuộc có đặc điểm như sau:

  • Chi nhánh phụ thuộc sẽ chuyển số liệu, hoá đơn, chứng từ, chi về công ty.
  • Công ty kết hợp số liệu của các chi nhánh khác cùng công ty và hoạt động của công ty để hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Số liệu trong sổ sách là một phần của sổ sách của công ty. Đơn vị kế toán của công ty bao gồm bộ phận kế toán các chi nhánh.

Ưu điểm: Giảm thiểu một số công việc kế toán như lập các loại báo cáo.

Nhược điểm: Khó quản lý chi phí, lỗ lãi, chứng từ.

Hồ sơ thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc bao gồm:

  • Thông báo đăng ký hoạt động Chi nhánh (Trong thông báo đăng ký lựa chọn hình thức hạch toán phụ thuộc);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thành lập chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu) còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản sao Điều lệ công ty trong trường hợp trụ sở Chi nhánh được lập khác tỉnh, thành phố với nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề;
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân/ tổ chức khác tiến hành thủ tục.

4. Thủ tục thành lập chi nhánh khác tỉnh

Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đặt trụ sở gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ thành lập chi nhánh khác tỉnh:

Tùy vào loại hình công ty mẹ mà hồ sơ, thủ tục và các biểu mẫu để thành lập chi nhánh khác tỉnh có sự khác nhau, tuy nhiên về cơ bản hồ sơ thành lập chi nhánh khác tỉnh cần bao gồm các tài liệu sau:

  • Thông báo lập chi nhánh;
  • Quyết định của Hội đồng thành viên/ Chủ sở hữu công ty/ Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn MTV, của Hội đồng quản trị đối với CTCP về việc thành lập chi nhánh công ty;
  • Bản sao Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Giấy chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh;
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục đăng ký chi nhánh.

Quy trình thực hiện thành lập chi nhánh khác tỉnh:

  • Thẩm quyền thực hiện đăng ký thành lập chi nhánh: Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp dự kiến đặt chi nhánh, mà không phải Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính như khi thành lập chi nhánh cùng tỉnh với công ty mẹ;

5. Thủ tục thành lập chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh

Đặc điểm của chi nhánh khác tỉnh với trụ sở chính:

  • Kê khai thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh;
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai và quyết toán tại trụ sở chính;
  • Đơn vị kế toán là một bộ phận thuộc công ty;
  • Có thể sử dụng hóa đơn riêng;
  • Chi nhánh hạch toán phụ thuộc sẽ chuyển dữ liệu, chứng từ về trụ sở chính để kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Những vấn đề cần lưu ý về chi nhánh hoạch toán phụ thuộc:

  • Con dấu: Có thể có hoặc không cần
  • Hóa đơn: Có thể có hoặc không cần. Lúc cần có thể xuất hóa đơn từ công ty mẹ
  • Thuế môn bài: Kê khai và nộp thuế môn bài tại nơi đặt chi nhánh
  • Kê khai thuế GTGT: Kê khai và nộp tại nơi đặt chi nhánh
  • Báo cáo tài chính cuối năm: Kê khai và nộp tại nơi đặt trụ sở công ty mẹ
  • Chữ ký số: Phải có
  • Tài khoản ngân hàng: Phải có

Hồ sơ thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc

  • Thông báo đăng ký hoạt động Chi nhánh (Trong thông báo đăng ký lựa chọn hình thức hạch toán phụ thuộc);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thành lập chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu) còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản sao Điều lệ công ty trong trường hợp trụ sở Chi nhánh được lập khác tỉnh, thành phố với nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề;
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân/ tổ chức khác tiến hành thủ tục.

6. Thành lập chi nhánh khác tỉnh hạch toán độc lập

Những vấn đề cần lưu ý về chi nhánh hoạch toán phụ thuộc:

  • Thuế môn bài của chi nhánh: Kê khai và nộp tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh.
  • Thuế giá trị gia tăng: Kê khai và nộp tại cơ quan thuế tại nơi đặt chi nhánh.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Kê khai và nộp tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh.
  • Trụ sở chính không phải tiến hành kê khai hải quan khi đưa nguyên liệu, vật tư vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa; Chi nhánh làm thủ tục kê khai hải quan theo quy định về thủ tục gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.
  • Chữ ký số: Phải có
  • Tài khoản ngân hàng: Phải có

Hồ sơ thành phần chi nhánh độc lập bao gồm:

  • Thông báo về việc thành lập chi nhánh (Mẫu II-12 Thông tư 20/2015/TT-BKHDT)
  • Kèm theo thông báo cần phải có Biên bản và Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH MTV, của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với CTCP;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (trong trường hợp người đứng đầu chi nhánh không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp);
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh.

7. Quy trình các bước thành lập chi nhánh công ty (Khác Tỉnh)

Quy trình nộp hồ sơ:

Trường hợp đăng ký trực tiếp:

  • Nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
    • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
    • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh;
  • Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh bao gồm:

  • Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh (Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn MTV, của Hội đồng quản trị đối với CTCP, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu chi nhánh.
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-18, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) Đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh ở nước ngoài thì hồ sơ gồm:

  • Thông báo về việc lập chi nhánh ở nước ngoài (Phụ lục II-12, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc giấy tờ tương đương.

8. Thành lập chi nhánh có phải đăng báo không?

Việc thành lập chi nhánh của doanh nghiệp cũng cần phải được đăng báo rộng rãi để Chính phủ có thể thuận tiện hơn trong việc kiểm soát các hoạt động kinh doanh của công ty cũng như có thể ngăn chặn kịp thời những tình huống xấu xảy ra.

9. Nên thành lập chi nhánh hay địa điểm kinh doanh(Văn Phòng Đại Diện)

Sự khác nhau giữa chi nhánh và địa điểm kinh doanh:

Tiêu chí Chi nhánh Địa điểm kinh doanh
Khái niệm Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.
Phạm vi Chi nhánh có thể được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi doanh nghiêp đặt trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh có thể được lập khác tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Hoạt động kinh doanh Chi nhánh thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động kinh doanh và chức năng đại diện theo uỷ quyền. Chính vì vậy, chi nhánh phát sinh thêm hoạt động báo cáo thuế như công ty (trừ chi nhánh phụ thuộc không phải lập báo cáo tài chính công ty cuối năm). Địa điểm kinh doanh được phép kinh doanh trong phạm vi nhóm ngành cụ thể đã đăng ký ngành ngành của công ty mẹ.
Con dấu Chi nhánh được phép đăng ký và sử dụng con dấu riêng của mình. Địa điểm kinh doanh không được đăng ký sử dụng con dấu.
Về tổ chức hạch toán, kế toán và kê khai thuế Chi nhánh có thể lựa chọn hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán độc lập với doanh nghiệp. Do đó, chi nhánh có thể sử dụng mã số thuế riêng, hoá đơn riêng trong trường hợp lựa chọn hạch toán độc lập. Địa điểm kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào trụ sở chính, hình thức kê khai thuế tập trung, sử dụng hoá đơn của công ty.

Thông qua bảng trên, doanh nghiệp nên dựa vào nhu cầu thực tế để quyết định lựa chọn thành lập loại hình đơn vị trực thuộc nào:

  • Nếu doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh mà chỉ có chức năng kinh doanh, không có chức năng đại diện thì doanh nghiệp có thể lựa chọn lập địa điểm kinh doanh.
  • Nếu doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính và có cả chức năng đại diện theo uỷ quyền thì doanh nghiệp nên thành lập chi nhánh. Chi nhánh được hoạt động kinh doanh như công ty mẹ, được quyền đăng ký con dấu riêng, thay công ty mẹ ký hợp đồng kinh tế, có thể kê khai nộp thuế riêng như một đơn vị độc lập nếu đăng ký là chi nhánh hạch toán độc lập. Việc hoạt động độc lập như vậy giúp thuận tiện cho khách hàng khi chỉ cần đến chi nhánh gần nhất để giao dịch thay vì phải đến trụ sở chính của công ty. Tuy nhiên, công ty khi thành lập chi nhánh sẽ phát sinh thủ tục kê khai thuế độc lập cho chi nhánh. Đối với chi nhánh hạch toán độc lập, cuối năm chi nhánh cần lập báo cáo tài chính cho hoạt động của mình.

10. Thời gian thành lập chi nhánh:

  • Thành lập chi nhánh của các loại hình doanh nghiệp: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thành lập chi nhánh của hợp tác xã: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

11. Giấy chứng nhận thành lập chi nhánh

Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để yêu cầu mã số chi nhánh, sau đó cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh cho doanh nghiệp.

12. Thành lập chi nhánh hợp tác xã

  • Nơi nộp hồ sơ và giải quyết hồ sơ thành lập chi nhánh hợp tác xã: Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi đặt chi nhánh của hợp tác xã.

Hồ sơ thành lập chi nhánh hợp tác xã bao gồm:

  • Thông báo về việc đăng ký thành lập chi nhánh (theo mẫu);
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
  • Nghị quyết của đại hội thành viên về việc mở chi nhánh của hợp tác xã;
  • Quyết định bằng văn bản của hội đồng quản trị về việc cử người đại diện chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với chi nhánh hợp tác xã kinh doanh các ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề;
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của người đến làm thủ tục. Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

13. Thủ tục thành lập chi nhánh doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ thành lập chi nhánh doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

  • Thông báo lập chi nhánh doanh nghiệp tư nhân;
  • Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Quyết định bằng văn bản của Chủ doanh nghiệp về việc thành lập chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân sau: Công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực; Người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;
  • Bìa hồ sơ thành lập chi nhánh công ty;
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
  • Mục lục hồ sơ.

14. Thành lập chi nhánh thương nhân nước ngoài

Điều kiện:

  • Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
  • Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
  • Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
  • Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;
  • Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.
  • Cơ quan giải quyết: Vụ Kế hoạch thuộc Bộ Công Thương.

15. Hồ sơ thành lập chi nhánh công ty nước ngoài

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
  • Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;
  • Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
  • Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh;
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;
  • Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm:
    • Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh;
    • Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.

Tài liệu quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ và Điểm e (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Chi nhánh là người nước ngoài) Khoản 1 Điều 12 Nghị định 07/2016/NĐ-CP phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị định 07/2016/NĐ-CP phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

16. Doanh nghiệp chế xuất thành lập chi nhánh

Trường hợp thành lập chi nhánh, doanh nghiệp chế xuất có 2 lựa chọn sau đây:

Lựa chọn 1: Thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Trong trường hợp này:

  • Thuế môn bài của chi nhánh: Kê khai và nộp tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh.
  • Thuế giá trị gia tăng: Kê khai và nộp tại cơ quan thuế tại nơi đặt chi nhánh.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Kê khai và nộp tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính.
  • Trụ sở chính không phải tiến hành kê khai hải quan khi đưa nguyên liệu, vật tư vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa; Chi nhánh làm thủ tục kê khai hải quan theo quy định về thủ tục gia công hàng hóa cho Thông tư 38/2015/TT-BTC thương nhân nước ngoài.

Hồ sơ thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc:

  • Thông báo đăng ký hoạt động Chi nhánh (Trong thông báo đăng ký lựa chọn hình thức hạch toán phụ thuộc);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thành lập chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu) còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản sao Điều lệ công ty trong trường hợp trụ sở Chi nhánh được lập khác tỉnh, thành phố với nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề;
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân/ tổ chức khác tiến hành thủ tục. ® Hồ sơ nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi đặt chi nhánh.

Lựa chọn 2: Thành lập chi nhánh hạch toán độc lập. Trong trường hợp này:

  • Thuế môn bài của chi nhánh: Kê khai và nộp tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh.
  • Thuế giá trị gia tăng: Kê khai và nộp tại cơ quan thuế tại nơi đặt chi nhánh.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Kê khai và nộp tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh.
  • Trụ sở chính không phải tiến hành kê khai hải quan khi đưa nguyên liệu, vật tư vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa; Chi nhánh làm thủ tục kê khai hải quan theo quy định về thủ tục gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.

Hồ sơ thành phần chi nhánh độc lập bao gồm:

  • Thông báo về việc thành lập chi nhánh (Mẫu II-12 Thông tư 20/2015/TT-BKHDT);
  • Kèm theo thông báo cần phải có Biên bản và Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH MTV, của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với CTCP;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (trong trường hợp người đứng đầu chi nhánh không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp);
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh.

Chi nhánh của một doanh nghiệp chế xuất được áp dụng cơ chế của doanh nghiệp chế xuất thì phải thỏa mãn cả 3 điều kiện sau:

Thứ nhất, phải đáp ứng được các điều kiện tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP: “Doanh nghiệp chế xuất hoặc phân khu công nghiệp dành cho doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cảng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan, quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”.

Thứ hai, được thành lập trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế.

Thứ ba, chi nhánh này phải được hạch toán phụ thuộc vào doanh nghiệp chế xuất.

17. Thành lập chi nhánh công ty TNHH

Hồ sơ thành lập chi nhánh công ty TNHH MTV:

  • Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh;
  • Quyết định của Chủ sở hữu công ty về việc đăng ký hoạt động chi nhánh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Chuẩn bị 01 bản CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu sao y công chứng của người đứng đầu chi nhánh (Lưu ý, thời hạn công chứng không quá 03 tháng so với thời điểm nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước);
  • Giấy ủy quyền của người đi nộp hồ sơ (Chỉ chuẩn bị trong trường hợp không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp).

Hồ sơ thành lập chi nhánh công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

  • Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh;
  • Quyết định của Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị về việc đăng ký hoạt động chi nhánh;
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị về việc đăng ký hoạt động chi nhánh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • 01 bản CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu sao y công chứng của người đứng đầu chi nhánh (Lưu ý, thời hạn công chứng không quá 03 tháng so với thời điểm nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước);
  • Giấy ủy quyền của người đi nộp hồ sơ (Chỉ chuẩn bị trong trường hợp không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp).

18. Thành lập chi nhánh Công Ty Cổ Phần

Hồ sơ thành lập chi nhánh CTCP:

  • Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh;
  • Quyết định của Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị về việc đăng ký hoạt động chi nhánh;
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị về việc đăng ký hoạt động chi nhánh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • 01 bản CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu sao y công chứng của người đứng đầu chi nhánh (Lưu ý, thời hạn công chứng không quá 03 tháng so với thời điểm nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước);
  • Giấy ủy quyền của người đi nộp hồ sơ (Chỉ chuẩn bị trong trường hợp không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp).

Về thủ tục giải thể chi nhánh xin tham khảo bài viết sau: Giải Thể Chi Nhánh

19. Dịch vụ thành lập chi nhánh của ACC có lợi ích gì?

Tự hào là đơn vị hàng đầu về đăng ký công ty khi thuộc trường hợp phải đăng ký công ty, vì vậy luôn đảm bảo tỉ lệ ra giấy cao nhất với thời gian nhanh nhất cho quý khách. ACC sẽ không nhận dự án nếu nhận thấy mình không có khả năng chắc chắn ra giấy cho quý khách.

 

20. Quy trình đăng ký công ty của ACC:

 

 

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »