Thủ Tục Tạm Ngừng Kinh Doanh Hộ Cá Thể (Thủ Tục 2020)

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Thủ Tục Tạm Ngừng Kinh Doanh Hộ Cá Thể (Thủ Tục 2020)

 

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể

Trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh, tuỳ thuộc vào nhu cầu của chủ hộ cá thể, thành viên hộ cá thể hoặc điều kiện kinh doanh mà có thể phát sinh nhu cầu thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh cá thể. Bài viết này cung cấp thủ tục thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh hộ cá thể theo quy định 2019 một cách rõ ràng và đầy đủ nhất.

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp tất cả dịch vụ giấy phép kinh doanh hộ cá thể. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này.

1. Khái niệm hộ cá thể

Theo quy định tại khoản 1 Điều 66 nghị định 78/2015/NĐ-CP, hộ cá thể hay còn được gọi là hộ gia đình cá thể, là một thuật ngữ để chỉ chủ thể tham gia kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Quyền và nghĩa vụ của hộ cá thể được quy định tại Điều 101 Bộ luật dân sự 2015: Các thành viên của hộ gia đình là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Tuy vẫn chưa ghi nhận như là một loại hình doanh nghiệp trong Luật doanh nghiệp 2014, nhưng việc kinh doanh của hộ cá thể vẫn phải tiến hành đăng ký thành lập hộ gia đình cá thể cá thể theo quy định của pháp luật.

2. Khái niệm tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể

Tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể hay còn gọi là ngừng kinh doanh hộ cá thể hoặc tạm ngưng kinh doanh hộ cá thể là hình thức dừng tạm thời hộ kinh doanh (để không phải đóng thuế) sau này khi nào tiếp tục muốn hoạt động thì hộ kinh doanh có thể thông báo hoạt động trở lại. Việc hộ cá thể ngừng hoạt động không được quá 01 năm.

Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý ít nhất 15 (mười năm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Nguyên nhân dẫn đến việc tạm ngưng hoạt động kinh doanh hộ cá thể có thể là do:

  • Trường hợp thứ nhất, tạm ngừng hoạt động kinh doanh hộ cá thể không do ý muốn của hộ kinh doanh là trường hợp mà cơ quan Nhà nước yêu cầu phải tạm ngừng hoạt động kinh doanh, khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp thứ hai, chủ hộ kinh doanh chủ động ngừng hoạt động kinh doanh vì các lý do cá nhân như đi du lịch, chủ hộ đi học nghề, chủ hộ cần thực hiện hoạt động kinh doanh khác để huy động vốn,…

3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể:

Theo Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ/CP, thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

Pháp luật hiện nay không quy định về việc gia hạn thời hạn tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể. Cho nên, khi vượt quá thời hạn 01 năm, hộ cá thể phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh hoặc có thể bị thu hồi Giấy phép kinh doanh hộ cá thể.

4. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh  (theo Phụ lục III-4, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh (bản chính).

5. Cơ quan giải quyết:

  • Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc uỷ ban nhân dân cấp huyện

6. Thời hạn giải quyết:

  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Kết quả thực hiện:

  • Hộ cá thể sẽ nhận được Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

8. Hệ quả pháp lý nếu không thông báo tạm ngừng kinh doanh khi tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể từ 30 ngày trở lên:

  • Trường hợp hộ cá thể không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không báo cáo giải trình, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp.
  • Trường hợp hộ cá thể không thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo thủ tục, hộ kinh doanh sẽ bị phạt hành chính theo quy định tại Khoản 1,3 Nghị định 155/2013/NĐ-CP như sau:

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng kinh doanh nhiều hơn 30 ngày mà không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo việc tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.

Vậy nên, hộ kinh doanh không thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng và buộc thông báo việc tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Ngoài bị phạt hành chính như trên, hộ kinh doanh của gia đình bạn có thể bị thu hồi giấy phép kinh doanh theo điểm c Khoản 1 Điều 78 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

1. Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp sau:

c) Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký;

9. Cơ sở pháp lý thực hiện việc tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể:

  • Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 (Luật Doanh nghiệp);
  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số 78/2015/NĐ-CP);
  • Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);
  • Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/12/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp (Thông tư số 176/2012/TT-BTC).

Tham khảo thêm: Thủ Tục Giải Thể Đóng Cửa Hộ Kinh Doanh

10. Dịch vụ thành lập chi nhánh của ACC có lợi ích gì?

Tự hào là đơn vị hàng đầu việc thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh hộ cá thể, vì vậy luôn đảm bảo tiến độ thực hiện hoạt động với thời gian nhanh nhất cho quý khách. ACC sẽ không nhận dự án nếu nhận thấy mình không có khả năng chắc chắn ra giấy cho quý khách;

11. Quy trình đăng ký công ty của ACC:

 

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »