Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Từ Chồng Sang Vợ Nhanh Gọn

Trang chủ / Blog / Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Từ Chồng Sang Vợ Nhanh Gọn
thủ tục sang tên sổ đỏ từ chồng sang vợ nhanh gọn
thủ tục sang tên sổ đỏ từ chồng sang vợ nhanh gọn

Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người này sang người khác chúng ta cần tiến hành thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nhằm tránh những tranh chấp hoặc các rủi ro không đáng có liên quan tới nhà đất đã chuyển nhượng, mua bán…

Bài viết cung cấp thông tin về các trường hợp khách hàng là vợ chồng đồng sở hữu hoặc đứng tên một mình trên sổ đỏ, nay có nhu cầu làm thủ tục để sang tên trên sổ đỏ căn nhà.

1. Thủ tục chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất

Thủ tục sang tên sổ đỏ khi người vợ hoặc người chồng chết được chia ra làm các trường hợp sau:

Người chồng hoặc vợ còn sống là người duy nhất được hưởng di sản thì để sang tên sổ đỏ cần làm các thủ tục sau:

  • Làm thủ tục khai tử tại Tư pháp xã (phường, thị trấn);
  • Làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng;
  • Đơn đề nghị đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất (theo mẫu);
  • Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
  • Đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất (theo mẫu);
  • Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu, CMND.

Người còn sống (vợ hoặc chồng) không phải người duy nhất hưởng di sản thừa kế, muốn chuyển tên trong sổ đó từ tên của chồng sang tên của mình, thì phải làm các thủ tục như sau:

  • Làm thủ tục khai tử tại Tư pháp xã (phường, thị trấn);
  • Làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng;
  • Tổ chức cuộc họp gia đình, với điều kiện tất cả các thành viên trong gia đình (trừ những người con dưới 14 tuổi hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì cần có người đại diện ký vào văn bản) phải ký tên vào Biên bản họp gia đình, đồng ý để người vợ hoặc chồng còn sống đứng tên chủ sở hữu trong sổ đỏ. Lưu ý: Nếu có ai trong số đó là người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (theo Điều 669) thì cần phải có sự đồng ý của người đó;
  • Sau đó người vợ đem sổ đỏ, bản sao giấy Chứng tử, Biên bản họp Gia đình, bản phô tô sổ hộ khẩu và CMND của mình đến UBND xã (phường, thị trấn) làm thủ tục sang tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu người chồng mất mà không để lại di chúc, việc sang tên số đỏ của chồng sang cho vợ tùy thuộc vào những người đồng thừa kế nếu có. Bạn chỉ được hưởng % tài sản theo luật thừa kế , phân nửa còn lại phải chia đều cho các đồng thừa kế .Nếu không có ai thừa kế thì bạn đến Phòng Tài nguyên môi trường để làm thủ tục thừa kế theo quy định .

Nếu người chồng hoặc người vợ mất mà không để lại di chúc:

Khi người mất không để lại di chúc thì việc sang tên số đỏ của chết sang cho người sống tùy thuộc vào những người đồng thừa kế nếu có. Người còn sống chỉ được hưởng % tài sản theo luật thừa kế, phân nửa còn lại phải chia đều cho các đồng thừa kế .

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Chứng minh nhân dân.
  • Sổ hộ khẩu.
  • Giấy đăng ký kết hôn.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật có giá trị tương đương.

Tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế dựa trên di chúc (nếu có) hoặc tiến hành khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có tài sản để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên cho người vợ hoặc chồng còn sống.

2. Chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất phải khai các loại thuế nào?

Bước 1: Các bên cần đến văn phòng công chứng/phòng công chứng để lập, công chứng hợp đồng tặng cho nhà, đất.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân. Hồ sơ kê khai gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ do bên nhận tặng cho ký;
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do bên tặng cho ký;
  • Bản chính hợp đồng tặng cho nhà, đất đã được công chứng;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
  • Biên bản khai nhận di sản thừa kế;
  • Bản sao có chứng thực CMND + Sổ hộ khẩu của các bên;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

3. Chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất có phải nộp thuế?

Luật thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập được miễn thuế gồm có:

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Về lệ phí trước bạ, khoản 10 điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định về việc miễn lệ phí trước bạ đối với trường hợp:

Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, đối với trường chồng muốn cho vợ đất  hoặc ngược lại thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

Liên Hệ Chuyên Viên Tư Vấn

  • Hotline: 0909928884

  • Tổng Đài: 1800.0006

  • Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »