Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả (Thủ tục 2020)

Trang chủ / Blog / Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả (Thủ tục 2020)
Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả
Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả

Tình trạng xâm phạm tác quyền, khai thác kinh doanh và thu lợi sản phẩm trí tuệ của người khác vẫn đang diễn ra hằng ngày tại nước ta. Phổ biến hiện nay là cá nhân, tổ chức sao chép nguyên bài báo nhưng không trích dẫn, không xin phép, không trả tiền nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu; cắt xén gây lệch lạc thông tin, hoặc các hành vi khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính nguyên gốc của tác phẩm, xâm phạm đến quyền nhân thân của tác giả và quyền tài sản, cụ thể là khả năng khai thác thương mại của chính các tòa soạn, chủ sở hữu. Bài viết này cung cấp thủ tục đăng ký bản quyền tác giả (Thủ tục 2020).

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp thủ tục đăng ký bản quyền tác giả (Thủ tục 2020). Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này:

1. Khái niệm

  • Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả được dùng để bảo vệ các sáng tạo tinh thần có tính chất văn hóa (cũng còn được gọi là tác phẩm) thí dụ như các bài viết về khoa học hay văn học, sáng tác nhạc, ghi âm, tranh vẽ, hình chụp, phim và các chương trình truyền thanh. Quyền tác giả bao gồm những quyền cụ thể mà pháp luật trao cho tác giả hay chủ sở hữu của một tác phẩm về việc đặt tên tác phẩm, đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; Sao chép, điều chỉnh hay truyền tải, phổ biến tác phẩm đến với công chúng bằng và việc cho phép người khác tham gia vào quá trình khai thác tác phẩm.
  • Bảo hộ quyền tác giả là Tổng hợp chế định pháp lý nhằm bảo hộ bằng pháp luật quyền, lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm đối với toàn bộ hoặc một phần tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
  • Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp đơn và hồ sơ kèm theo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
  • Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là một loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tác phẩm một cách hợp pháp. Trên giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả sẽ có ghi nhận các thông tin về nhân thân của (các) tác giả, chủ sở hữu tác phẩm, tên tác phẩm, loại hình tác phẩm và ngày đăng ký của tác phẩm. Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định thời điểm tác giả đã hoàn thành tác phẩm và đã có nộp bản lưu ở cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Bảo hộ bản quyền tác giả

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

  • Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả, gồm:
    • Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả;
    • Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả;
    • Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả;
    • Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế;
    • Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền;
    • Chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước.
  • Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nêu trên là tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Các loại tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
  • Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  • Tác phẩm báo chí;
  • Tác phẩm âm nhạc;
  • Tác phẩm sân khấu;
  • Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
  • Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  • Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • Tác phẩm kiến trúc;
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  • Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

  • Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.
  • Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
  • Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

3. Quy trình đăng ký bản quyền tác giả

Người nộp đơn đăng ký bản quyền tác giả

  • Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác ví dụ như các tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ, các văn phòng luật sư, công ty luật, các luật sư để nộp đơn Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả thuộc Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch.
  • Việt Nam đã là thành viên của Công Ước Bern về quyền tác giả, quyền liên quan. Vì vậy, các cá nhân, pháp nhân, tổ chức nước ngoài là thành viên của Công ước Bern cũng có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả.

Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả:

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.

  • Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm lưu giữ một bản và giao lại một bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký sau khi cấp Giấy chứng nhận.

Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.

  • Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Thủ tục Đăng ký bảo hộ Bản quyền tác giả

Việc đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả sẽ tránh làm phát sinh nhưng tranh chấp không đáng có về thời điểm sáng tạo cũng như về tác giả, chủ sở hữu của tác phẩm, ngoài chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu nằm trong hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả, để nộp đơn, tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm đăng ký bản quyền cần chuẩn bị các tài liệu trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Người đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả/ các đồng tác giả

  • 03 bản mẫu tác phẩm cần đăng ký; tác phẩm đã được công bố hay chưa; thời gian công bố;
  • 02 Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả/các tác giả.
  • Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại, fax của tác giả/các đồng tác giả;
  • Giấy uỷ quyền của tác giả/ các tác giả;
  • Giấy cam đoan của tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai – 1 bản;

Trường hợp 2: Người đăng ký là chủ sở hữu không đồng thời là tác giả (tổ chức, công ty)

  • 03 bản mẫu tác phẩm gốc;
  • 01 Giấy uỷ quyền của tổ chức công ty;
  • 01 Bản sao công chứng chứng minh nhân dân (hoặc Chứng minh thư gốc nộp kèm để đối chiếu khi không có công chứng bản sao) của tác giả/các tác giả tác phẩm có xác nhận sao y bản chính;
  • Giấy chuyển nhượng quyền sở hữu tác phẩm của tác giả/ các tác giả cho chủ sở hữu tác phẩm (tổ chức, công ty) (1 bản);
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập có công chứng;
  • Giấy cam đoan của tác giả/các tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai;
  • Các thông tin khác: bút danh của tác giả; địa chỉ; số điện thoại và fax của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm.

Thẩm quyền cấp Giấy Chứng nhận đăng ký quyền tác giả

  • Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký theo quy định pháp luật, chuyển Cục Bản quyền tác giả xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chuyển cho tổ chức, cá nhân nộp đơn ngay sau khi nhận được kết quả xem xét, giải quyết của Cục Bản quyền tác giả.

  • Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan cho Cục Bản quyền tác giả theo quy định pháp luật.
  • Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành các mẫu đơn đăng ký, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
  • Cục Bản quyền tác giả có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả

Lệ phí đăng ký bản quyền tác giả

Stt Loại hình tác phẩm Mức thu
(đồng/Giấy chứng nhận)
I Đăng ký quyền tác giả
1 a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí;

d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.

100.000
2 a) Tác phẩm kiến trúc;

b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.

300.000
3 a) Tác phẩm tạo hình;

b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.

400.000
4 a) Tác phẩm điện ảnh;

b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.

500.000
5 Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính 600.000
II Đăng ký quyền liên quan đến tác giả
1 Cuộc biểu diễn được định hình trên:
a) Bản ghi âm;

b) Bản ghi hình;

c) Chương trình phát sóng.

200.000

300.000

500.000

2 Bản ghi âm 200.000
3 Bản ghi hình 300.000
4 Chương trình phát sóng 500.000

Tra cứu đăng ký bản quyền tác giả

  • Thông qua việc tra cứu bản quyền tác giả, chủ sở hữu sẽ xem xét và quyết định có hoặc không có việc nộp đơn đăng ký.
  • Thông qua việc tra cứu bản quyền sẽ giúp tác giả đánh giá việc bản quyền của mình có tương tự hoặc trùng với bản quyền của người khác hay không? Từ đó sẽ quyết định việc (i) hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký của người khác (ii) bản quyền của mình có vi phạm quyền sở hữu của bên thứ ba nào không?
  • Tra cứu bản quyền tác giả sẽ thực hiện trên cơ sở dữ liệu của Cục bản quyền tác giả (http://www.cov.gov.vn).

4. Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả

Mẫu tờ khai đăng ký bản quyền tác giả

MẪU SỐ 01

(Ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL
Ngày 02 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hanh phúc
—————

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả

  1. Ngưi nộp tkhai:

Họ và tên/Tên tổ chức:………………………………………………………………………………………….

Là (tác giả/tác giả đồng thời là ch sở hữu/chủ sở hữu quyền tác gi/người được ủy quyền):

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:…………tháng………..năm…………………………………………………………………..

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là t chức):……………………………………………………………

Ngày cấp:…………………………………………tại:……………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại:…………………………………….Email……………………………………………

Nộp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho (tác giả/ tác giả đồng thời  chủ sở hữu/chủ sở hữu quyền tác giả):

  1. Tác phẩm đăng ký:

Tên tác phẩm:……………………………………………………………………………………………………..

Loại hình (theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ): ………………………………………………………..

Ngày hoàn thành tác phẩm:………………………………………………………………………………….

Công bố/chưa công bố:………………………………………………………………………………………..

Ngày công bố:……………………………………………………………………………………………………

Hình thức công bố (hình thức phát hành bản sao như xuất bản, ghi âm, ghì hình):……….

…………………………………………………………………………………………………………………

Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố…………………………………..Nước……………………………

Nội dung chính của tác phẩm (nêu tóm tắt nội dung tác phẩm – nội dung tác phẩm do tác giả/đng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam):

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

  1. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm gốc:………………………………………………………………………………………..

Ngôn ngữ gốc ối với tác phẩm dịch):…………………………………………………………………….

Tác giả của tác phẩm gốc:……………………………. Quốc tịch:……………………………….

Chủ sở hữu tác phẩm gốc:……………………………………………………………………………………….

(Nếu tác phẩm gc hết thời hạn bảo hộ, ghi tác phẩm hết thời hạn bảo hộ ” và nguồn thông tin:

……………………………………………………………………………………………………………….. )

  1. Tác giả (khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có):

Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch………………………………

Bút danh:……………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………………………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước của công dân/Hộ chiếu:…………………………

Ngày cấp:……………………………..tại:……………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại………………………………………….Email……………………………………..

  1. Chủ shữu quyền tác giả (khai đy đủ các đồng ch sở hữu, nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………Quốc tịch………………………………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………………………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là t chức):…………………………………………………………..

Ngày cấp:……………………………..tại:……………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại………………………………………….Email……………………………………..

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền (tác giả tự sáng tạo/theo hợp đng/theo quyết định giao việc, thừa kế…):

  1. Trường hợp cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:…………………………………………………..

Cấp ngày…………..tháng…………….năm…………………………………………………………….

Tên tác phẩm:………………………………………………………………………………………………………

Loại hình:……………………………………………………………………………………………………………

Tác giả:………………….………………………..Quốc tịch……………………………………..

Chủ sở hữu:…………….………………………..Quốc tịch……………………………………….

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là t chức): ………………………………………………………….

Lý do cấp lại, đổi Giấy chứng nhận:……………………………………………………………………….

Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

………., ngày…..tháng……năm………
NGƯỜI NỘP ĐƠN                   
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là t chức)

Hướng dẫn ghi thông tin trên tờ khai đăng ký quyền tác giả

  • Ghi rõ người nộp tờ khai là tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, hoặc người thừa kế, hoặc người được uỷ quyền.
  • Ghi rõ nộp hồ sơ cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Ghi rõ tác phẩm thuộc loại hình nào quy định tại Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Nếu tác phẩm đã công bố thì ghi rõ ngày tháng năm công bố; nếu tác phẩm chưa công bố thì ghi “chưa công bố”.
  • Ghi rõ hình thức phát hành bản sao tác phẩm như xuất bản, ghi âm, ghi hình..v.v.
  • Tóm tắt nội dung chính của tác phẩm.
  • Khai đầy đủ các thông tin về tác giả, các đồng tác giả (Tên gọi chính thức, bút danh, bí danh (nếu có), địa chỉ, điện thoại, email v.v…).
  • Khai đầy đủ thông tin về chủ sở hữu, các đồng chủ sở hữu quyền tác giả (Tên gọi chính thức, tên gọi tắt (nếu có), địa chỉ, điện thoại, email v.v…).
  • Ghi rõ là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc cá nhân hoặc tổ chức giao kết hợp đồng sáng tạo với tác giả; hoặc hợp đồng chuyển giao quyền tác giả hoặc người thừa kế.
  • Ghi rõ họ, tên, chức danh, ký tên và đóng dấu.

5. Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ của ACC

Khách hàng chỉ cung cấp duy nhất hồ sơ sau:

  • Giấy tờ tùy thân của tác giả: CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân sao y chứng thực không quá 6 tháng và còn hiệu lực của đại diện pháp luật.
  • Các giấy tờ liên quan hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả.

6. Quy trình đăng ký bản quyền tác giả của ACC

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề mà khách hàng đang gặp phải;
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không;
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu;
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả và bàn giao cho khách hàng;
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »