Thời hạn yêu cầu bồi thường

1. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì?

 Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì, nhưng có thể hiểu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là nghĩa vụ bồi thường không phát sinh từ  quan hệ  hợp đồng; 

 Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

 Người nào có hành vi trái pháp luật xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản và lợi ích hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. 

 Thù lao ngoài hợp đồng là gì và 5 điều cần lưu ý 

 

 Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì và 05 điều cần lưu ý (Ảnh trích từ Internet) 

 

 2. 05 điều cần lưu ý về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Bộ luật dân sự 2015 

 2.1. Lý do phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại 

 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng bao gồm: 

 

 - Người nào có hành vi xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật dân sự 2015 này, luật khác có liên quan quy định khác cung cấp các điều khoản khác.  - Người gây thiệt hại không phải  bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại xảy ra do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 

  - Khi tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản có trách nhiệm sửa chữa thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại xảy ra do trường hợp  bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại.  

 2.2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại 

 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định cụ thể tại Điều 585 BLDS 2015 và  hướng dẫn tại Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP, cụ thể: 

 

 - Thiệt hại thực tế phải  bồi thường đầy đủ, kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức thù lao, hình thức trả công bằng tiền,  hiện vật hoặc theo kết quả công việc, phương thức trả công một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 

  - Người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc  lỗi không cố ý và thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.  - Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại, bên có trách nhiệm gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác sửa đổi mức bồi thường.  

 - Khi bên bị thiệt hại có lỗi mà gây thiệt hại thì không được bồi thường  thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 

  - Bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết và hợp lý để ngăn chặn hoặc hạn chế thiệt hại cho  mình.  

 >> Xem thêm: Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Bộ luật dân sự 

 

 2.3. Khả năng chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của cá nhân 

 Theo quy định tại Điều 586 BLDS 2015, khả năng  chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của cá nhân được quy định như sau: 

 

 - Người trên mười tám tuổi  gây hư hỏng thì phải tự sửa chữa. 

 - Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà cha hoặc mẹ của người đó còn chưa đủ 15 tuổi thì cha hoặc mẹ phải sửa chữa toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường và con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì trích tài sản này để bồi thường cho phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật Du lịch 2015.  Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải thu hồi tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha hoặc mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.  

 - Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây  hại  có người giám hộ thì người giám hộ này được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; 

 

 nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; Nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải thu giữ tài sản  để bồi thường. 

  2.4. Làm thế nào để bồi thường thiệt hại do nhiều người  gây ra? Nếu nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người này phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của mỗi người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ hư hỏng thì  phải sửa chữa những chỗ hư hỏng tương ứng. (Căn cứ điều 587 BLDS 2015) 

 

 2.5. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại 

 Theo quy định tại Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 5 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại được ấn định như sau: 

 

 Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. 

  - Trường hợp việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng xảy ra trước hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2017 mà đương sự khởi kiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại  là 03 năm, kể từ ngày khởi kiện. người có quyền yêu cầu bồi thường biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. 

  - Thời điểm chủ thể quyền tuyên bố biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm là thời điểm họ nhận thấy hoặc có thể khẳng định  quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. 

  - Khi người có quyền yêu cầu bồi thường phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm là vì trong điều kiện, hoàn cảnh bình thường nếu có thiệt hại xảy ra thì họ biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. vi phạm hoặc những trường hợp pháp luật  quy định phải biết. 

 

 

  >> XEM BẢN TIẾNG PHÁP CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY 

 

 

 Đây là bản tóm tắt, một quảng cáo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu  còn vướng mắc, vui lòng gửi email: [email protected] 

 1805 lượt xem 

 Từ khóa: bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Bồi thường thiệt hại 

 NỘI DUNG LIÊN QUAN  

 Đình chỉ điều tra vụ việc cạnh tranh 

 TP.HCM có  bắn pháo hoa dịp Quốc khánh 2/9 không? Giá trị pháp lý của giấy khai sinh như thế nào?  Các loại chứng chỉ hành nghề cho hoạt động nộp hồ sơ 

 Những điều cần lưu ý khi cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam 

 Pháp lệnh, thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động



Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo