Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu (cập nhật năm 2022)

Đàm Như

Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu (cập nhật năm 2022)

Đàm Như

02/01/2022

Trong quá trình đấu thầu, các nhà thầu, nhà đầu tư cần phải hiểu rõ về các khung thời gian theo quy định, đảm bảo quá trình dự thầu, tham gia đấu thầu. Vậy riêng đối với thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu được quy định như thế nào? Cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây của chúng tôi để có câu trả lời cụ thể nhất.

thoi gian chuan bi ho so du thau

thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu

1. Định nghĩa về hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu là một trong các loại hồ sơ cần chuẩn bị để tham gia vào việc đấu thầu. Căn cứ theo khoản 31 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013 giải thích như sau:

31. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.”

Theo đó, hồ sơ dự thầu thực chất chính là toàn bộ các giấy tờ, tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị, lập và tiến hành nộp cho bên mời thầu theo các yêu cầu được  hướng dẫn cụ thể từ bên mời thầu và theo quy định pháp luật về đấu thầu.

2. Hồ sơ dự thầu gồm những gì?

Theo các văn bản có liên quan đến đấu thầu thì hiện chưa có quy định trực tiếp cụ thể về các tài liệu cần có trong hồ sơ dự thầu. Thế nhưng khi căn cứ theo giải thích về hồ sơ dự thầu nêu trên thì có thể thấy nó sẽ tùy theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Tại khoản 29 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 quy định: Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, hồ sơ dự thầu được lập sẽ gồm có các giấy tờ cơ bản theo yêu cầu của từng gói thầu trong các lĩnh vực khác nhau.

2.1. Đối với gói thầu xây lắp

Theo hướng dẫn về việc lập hồ sơ mời thầu xây lắp quy định tại Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT, các giấy tờ cần có trong hồ sơ dự thầu mà nhà thầu cần chuẩn bị gồm:

– Đơn dự thầu (theo mẫu);

– Thỏa thuận liên danh, nếu đây là trường hợp nhà thầu liên danh;

– Bảo đảm dự thầu;

– Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu;

– Các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người sẽ ký vào đơn dự thầu;

– Các tài liệu, chứng cứ để chứng minh năng lực cũng như kinh nghiệm của nhà thầu;

– Đề xuất kỹ thuật đối với gói thầu;

Đề xuất về giá và các bảng biểu;

– Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế;

– Các tài liệu khác theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, bảng dữ liệu đấu

2.2. Đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa

Quy định về các tài liệu cần thiết trong hồ sơ dự thầu được xác định theo nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu của gói thầu về mua sắm hàng hóa.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT, các tài liệu cần có trong hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa cũng được thực hiện như gói thầu xây lắp nêu trên.

2.3. Đối với các gói thầu về dịch vụ tư vấn

Căn cứ Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT có thể xác định, hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn sẽ bao gồm: Hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính. Trong đó:

– Hồ sơ đề xuất kỹ thuật gồm:

+ Các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu;

+ Tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu;

+ Đề xuất kỹ thuật đối với gói thầu của nhà thầu;

+ Đơn dự thầu (theo mẫu);

+ Giấy ủy quyền nếu trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho người khác tham gia đấu thầu;

+ Văn bản thỏa thuận liên danh, nếu nhà thầu tham gia dự thầu với tư cách nhà thầu liên danh;

+ Văn bản về Cơ cấu, tổ chức, kinh nghiệm của nhà thầu.

+ Giải pháp và phương pháp luận tổng quát để thực hiện dịch vụ tư vấn do nhà thầu đề xuất;

+ Danh sách chuyên gia tham gia thực hiện dịch vụ tư vấn trong gói thầu này;

+ Lý lịch của những chuyên gia tư vấn tham gia vào gói thầu này;

+ Văn bản xác định tiến độ thực hiện công việc;

+ Nội dung khác được nêu tại Bảng dữ liệu đấu thầu.

– Hồ sơ đề xuất tài chính, gồm các giấy tờ:

+ Đơn dự thầu (theo mẫu);

+ Văn bản tổng hợp chi phí thực hiện gói thầu;

+ Thù lao cho chuyên gia tư vấn tham gia vào gói thầu;

+ Nội dung bảng phân tích các chi phí thù lao cho chuyên gia;

+ Chi phí khác cho chuyên gia.

2.4. Đối với các gói thầu dịch vụ phi tư vấn

Căn cứ Mục 12 Chương I Phần thứ nhất Thông tư 14/2016/TT-BKHĐT thì hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn cũng được thực hiện theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, nhưng về cơ bản, cũng bao gồm những giấy tờ trong hồ sơ dự thầu của gói thầu xây lắp.

Đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thì hồ sơ dự thầu được quy định trong Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT.

3. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là bao lâu?

Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013 quy định thì: Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước và 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu.

Như vậy, tùy theo loại gói thầu là thầu trong nước hay quốc tế thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu sẽ khác nhau, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu cho đấu thầu quốc tế thời gian kéo dài hơn. 

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu cũng như một số hướng dẫn về hồ sơ dự thầu cần chuẩn bị. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của chúng tôi, vui lòng liên hệ để được hỗ trợ nhanh nhất nhé.

Đánh giá post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận