Thủ Tục Thay Đổi, Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh (Quy Định 2020)

Trang chủ / Dịch Vụ / Thủ Tục Thay Đổi, Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh (Quy Định 2020)
thay đổi ngành nghề kinh doanh
thay đổi ngành nghề kinh doanh

Trong quá trình hoạt động, để phù hợp với hoàn cảnh và khả năng kinh doanh đáp ứng điều kiện kinh tế, xã hội, pháp luật, nhiều doanh nghiệp lựa chọn phương pháp thay đổi ngành nghề kinh doanh. Bài viết này cung cấp thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh theo quy định 2019.

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này.

Nội dung bài viết:

1. Ngành nghề kinh doanh là gì?

  • Ngành nghề kinh doanh là thuật ngữ để chỉ những hoạt động kinh tế được Nhà nước ghi nhận trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, được phân thành 5 cấp theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
  • Trong trường hợp những ngành nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành nghề kinh doanh được ghi theo ngành nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
  • Đối với những ngành nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của
    Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành nghề đó sẽ được cơ quanđăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệuquốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành nghề kinh doanh mới.

2. Phân loại ngành nghề kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh thường được phân thành hai loại: Ngành nghề kinh doanh thông thường và ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Ngành nghề kinh doanh thông thường là những ngành nghề được tự do đăng ký một cách vô điều kiện khi thực hiện thủ tục đăng ký ngành nghề kinh doanh.
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành nghề kinh doanh không phải ngành nghề kinh doanh thông thường, được quy định trong Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Điều này đồng nghĩa với việc khi kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh. Các điều kiện đó có thể là yêu cầu về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, giấy phép phòng cháy chữa cháy, giấy phép an ninh trật tự, điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm,…

3. Khi nào doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh?

  • Doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh khi phát sinh các lĩnh vực kinh doanh ngoài danh mục ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký trước đây hoặc khi doanh nghiệp muốn giảm bớt các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký.
  • Theo quy định của pháp luật năm 2019, đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề, doanh nghiệp phải đảm bảo trong quá trình hoạt động có đầy đủ các loại chứng chỉ hành nghề đó. Tuy nhiên, thành viên công ty cần lưu kèm Hợp đồng lao động và quyết định bổ nhiệm chức danh tương ứng và hồ sơ nhân sự của người lao động theo quy định của pháp luật lao động. 
  • Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ công ty bằng hoặc lớn hơn vốn pháp định cho lĩnh vực hoạt động có trong đăng ký kinh doanh. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp không có nghĩa vụ chứng minh vốn pháp định, vốn điều lệ đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn khi thành lập công ty. Nghĩa là khi thay đổi ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp cũng không cần chứng minh vốn pháp định.

4. Cách thức nộp hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh

  • Hồ sơ sau khi soạn thảo xong, chủ thể kinh doanh phải scan và gửi về Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp quốc gia (website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/).
  • Khi nhận được thông báo hồ sơ hợp lệ từ Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp quốc gia, chủ thể kinh doanh nộp hồ sơ giấy (bản cứng) tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đăng ký thành lập.
  • Chủ thể kinh doanh có thể gửi hồ sơ giấy qua đường bưu điện đến Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đăng ký thành lập.

5. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thay đổi ngành nghề kinh doanh

Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đăng ký thành lập.

6. Thời hạn giải quyết hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Kết quả thực hiện

  • Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới (nếu có) nếu hồ sơ hợp lệ;
  • Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

8. Lệ phí thay đổi ngành nghề kinh doanh

  • Hồ sơ thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh không nộp phí, lệ phí. Tuy nhiên để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và cập nhật của thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sau khi doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thông báo nội dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới cho doanh nghiệp và thu lệ phí theo quy định.
  • Lệ phí mà các doanh nghiệp phải đóng khi công bố trên Cổng thông tin quốc gia – Sở Kế hoạch và Đầu tư là 300.000 đồng.

9. Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh:

Trường hợp thay đổi ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông
báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

Nội dung Thông báo bao gồm

  • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
  • Ngành nghề đăng ký thay đổi;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,
  • Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Xử lý vi phạm khi doanh nghiệp không thông báo về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh

Theo quy định tại Điều 32, Chương II Luật Doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức thay đổi ngành nghề kinh doanh phải thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày (tính từ thời điểm có thay đổi). Nếu trong thời hạn này, cá nhân, tổ chức không gửi thông báo sẽ bị xử phạt theo Nghị định 50/2016/NĐ-CP. Cụ thể, doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm như sau:

  • Quá thời hạn 01 – 30 ngày doanh nghiệp bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng;
  • Quá thời hạn 31 – 90 ngày doanh nghiệp bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng;
  • Quá thời hạn từ 91 ngày trở lên bị phạt từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.

9. Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh bao gồm

Hồ sơ thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH một thành viên

  • 01 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
  • 01 Quyết định và bản sao biên bản họp của chủ sở hữu công ty nêu rõ nội dung thay đổi trong Điều lệ công ty.
  • 01 Bản sao các tài liệu: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • 01 Giấy ủy quyền (Nếu cá nhân, tổ chức nếu ủy quyền cho một tổ chức thực hiện).

Hồ sơ thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • 01 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • 01 Quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên nêu rõ nội dung thay đổi trong Điều lệ công ty.
  • 01 Bản sao các tài liệu: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy bổ sung cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • 01 Giấy ủy quyền (Nếu cá nhân, tổ chức nếu ủy quyền cho một tổ chức thực hiện).

Hồ sơ thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty cổ phần

  • 01 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • 01 Quyết định và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông nêu rõ nội dung thay đổi trong Điều lệ công ty.
  • 01 Bản sao các tài liệu: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy bổ sung cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • 01 Giấy ủy quyền (Nếu cá nhân, tổ chức nếu ủy quyền cho một tổ chức thực hiện).

Hồ sơ thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty hợp danh

  • 01 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • 01 Quyết định và bản sao biên bản họp của các thành viên hợp danh nêu rõ nội dung thay đổi trong Điều lệ công ty.
  • 01 Bản sao các tài liệu: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy bổ sung cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • 01 Giấy ủy quyền (Nếu cá nhân, tổ chức nếu ủy quyền cho một tổ chức thực hiện).

Hồ sơ thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân

  • 01 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • 01 Bản sao các tài liệu: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy bổ sung cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • 01 Giấy ủy quyền (Nếu cá nhân, tổ chức nếu ủy quyền cho một tổ chức thực hiện).

10. Công bố nội dung thay đổi ngành nghề kinh doanh

Theo quy định tại Điều 33 Luật Doanh nghiệp 2014, trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

  • Theo quy của Luật Doanh nghiệp 2014 thì trường hợp thay đổi ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Lệ phí công bố thông tin thay đổi ngành nghề kinh doanh

Lệ phí là 300.000 đồng/lần thay đổi.

Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà doanh nghiệp phải công khai theo quy định của pháp luật.

11. Một số lưu ý khi thay đổi ngành nghề kinh doanh

Lưu ý chung

  • Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4;
  • Doanh nghiệp phải đăng ký số điện thoại liên lạc, sắp xếp ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa có những thông tin trên. 
  • Bìa hồ sơ bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác.

Lưu ý về việc áp mã ngành kinh tế Việt Nam trong hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh

  • Đối với ngành nghề được quy định trong mã ngành kinh tế Việt Nam được quy định tại Quyết định 27/2018 QD – TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành khi bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp phải thực hiện áp mã ngành nghề kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp theo mã ngành cấp 4;
  • Đối với mã ngành thực hiện theo pháp luật chuyên ngành: doanh nghiệp ghi nhận ngành nghề theo văn bản pháp luậtchuyên ngành và sau đó tìm mã tương ứng áp vào mã ngành cấp 4 trong hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Đối với ngành nghề có chứng chỉ hành nghề: doanh nghiệp tìm mã tương ứng áp vào mã ngành cấp 4 trong hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh và được thực hiện ngay thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề mà không cần cung cấp chứng chỉ hành nghề tại thời điểm nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh.

Lưu ý đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định, giấy phép con, chứng chỉ,… doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các điều kiện để thực hiện việc thay đổi ngành nghề kinh doanh một cách hợp pháp và có thể thực hiện được ngành nghề kinh doanh đó trên thực tế.

12. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp của ACC có lợi ích gì?

  • Khách hàng không phải đi lại.

  • Khách hàng chỉ cần cung cấp hồ sơ đơn giản nhất (chứng minh nhân dân công chứng).
  • Chỉ phải thanh toán 50% khi ký hợp đồng và thanh toán phần còn lại khi đã nhận được giấy phép.
  • ACC chủ động triển khai sớm khi có thông tin khách hàng mà không nhất thiết phải nhận được tiền ứng trước của khách để ra giấy phép sớm cho khách.
  • ACC là chuyên gia trong lĩnh vực kế toán, thuế do chúng tôi xuất thân phần lớn từ dân kế toán chuyên nghiệp nên có thể tối ưu chi phí thuế và hoàn thành thủ tục kế toán chuẩn xác nhất cho doanh nghiệp.
  • ACC luôn báo giá trọn gói khi đăng ký thành lập doanh nghiệp giúp khách hàng có con số rõ ràng về chi phí phải bỏ ra.
  • Với hệ thống nhiều chi nhánh và thương hiệu lâu năm đảm bảo sự chuyên nghiệp, rõ ràng và lòng tin đối với khách hàng.
  • Luôn nhận được chính sách hậu mãi về sau khi đã sử dụng dịch vụ của ACC.
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »