Quy định về nhập khẩu hóa chất

Quy định về nhập khẩu hóa chất
Quy định về nhập khẩu hóa chất

Trước khi nhập khẩu hóa chất, các cá nhân, tổ chức cần phải nắm được quy định của pháp luật. Bài viết cung cấp hồ sơ, thủ tục nhập khẩu hóa chất theo đúng quy định.

Trong những năm gần đây, mặt hàng hóa chất được nhập khẩu về Việt Nam liên tục tăng cao, từ các thị trường chính như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan… để đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước đang ngày càng phát triển. Trong đó Trung Quốc vẫn là thị trường cung cấp nhiều nhất hóa chất nhập khẩu vào Việt Nam.

1. Quy định liên quan đến nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng hóa chất

Nội dung Nghị định số 113/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ nêu rõ cụ thể điều kiện kinh doanh, nhập khẩu cũng như sử dụng các loại hóa chất căn cứ theo các phụ lục ban hành kèm theo như sau:

  • Phụ lục 1: Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có đều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.
  • Phụ lục 2: Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.
  • Phụ lục 3: Danh Mục hóa chất cấm.
  • Phụ lục 4: Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
  • Phụ lục 5: Danh mục hóa chất phải khai báo hóa chất.

Trong trường hợp các hóa chất có tính chất nguy hiểm, các doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, bao gồm các chất và hỗn hợp chứa các chất quy định tại Bảng 1 của Phụ lục 4, khi phân loại theo hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất – viết tắt là GHS (Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals) thuộc trường hợp quy định tại Bảng 2 Phụ lục này.

Để thuận lợi trong quá trình nhập khẩu cũng như kinh doanh hóa chất, các doanh nghiệp cần phải tham khảo Nghị định số 113/NĐ-CP để kiểm tra, đối chiếu các loại hóa chất mà doanh nghiệp muốn kinh doanh, nhập khẩu:

  • Nếu hàng hóa chất nằm trong phụ lục 1 và 2: doanh Nghiệp cần tiến hành xin giấy phép đủ đều kiện kinh doanh, sử dụng.
  • Nếu hàng hóa chất nằm trong phụ lục 3: không được kinh doanh cũng như nhập khẩu.
  • Nếu hàng hóa chất nằm trong phụ lục 4: doanh nghiệp cần lập danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước khi nhập khẩu kinh doanh.

2. Những lưu ý cần nắm kỹ trước khi nhập khẩu hóa chất

Danh mục hàng hóa kèm theo Nghị định này được Chính phủ Việt Nam quản lý theo tên hóa hoc, công thức hóa hoc và số CAS, trong đó CAS là viết tắt của Chemical Abstracts Service (dịch vụ tóm tắt hóa chất), cụ thể theo chuẩn quốc tế, không quản lý theo tên thương mại, vì vậy khi nhập khẩu hóa chất, doanh nghiệp cần tìm hiệu chính xác tên hóa hoc, công thức hóa học của loại hóa chất muốn kinh doanh, nhập khẩu, để đơn giản hóa thủ tục, tránh mất thời gian cũng như chi phí.

Thông thường hàng hóa chất khó xác định bằng cảm quan, do đó hầu hết các loại hóa chất đầu phải giám định,phân tích phân loại, do đó doanh nghiệp cần mô tả tên hàng chính xác với mã HS code (Harmonized System Codes), thêm phần công dụng, thành phần, công thức hóa học nếu có.

Đối với Danh mục hàng hóa nằm trong phụ lục 5 (danh mục hàng hóa phải khai báo hóa chất): hiện nay, thực hiện tiêu trí một cửa quốc gia, nên việc khai báo hóa chất trên hệ thống rất đợn giản và nhanh chống, doanh nghiệp chỉ cần tạo tài khoản trên trang quản lý và dùng chữ ký số Hải quan có thể khai báo dễ dàng, thời gian mất tối đa 60 phút.

Thực hiện bước khai báo hóa chất trước khi mở tờ khai đề thuận lợi và nhanh chóng.

Do hàng hóa chất thường nằm trong danh mục hàng nguy hiểm, nên thời hạn free lưu container lưu bãi rất ít, doanh nghiệp cần chuẩn bị cận thận chứng từ, thủ tục để tránh phát sinh chi phí.

3. Bộ chứng từ thủ tục nhập khẩu hóa chất

Thủ tục nhập khẩu hóa chất cần có những bộ chứng từ sau:

  • Commercial invoice.
  • Packing list.
  • Bill of Loading.
  • Sales Contract hoặc tương đương.
  • Certificate of Original.
  • Certificate of Analysis.
  • CAS tham khảo nếu có.
  • Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu (nếu có).

4. Quy trình, thủ tục nhập khẩu hóa chất

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tiền chất công nghiệp được quy định tại Điều 12 Nghị định 113/2017/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

    ‘’1. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp là điều kiện để thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.

  1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp theo mẫu quy định tại khoản 9 Điều này;

b) Bản sao giấy tờ về việc đăng ký thành lập đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu;

c) Bản sao hợp đồng hoặc một trong các tài liệu: Thỏa thuận mua bán, đơn đặt hàng, bản ghi nhớ, hóa đơn ghi rõ tên, số lượng tiền chất công nghiệp;

d) Báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán và sử dụng tiền chất công nghiệp của Giấy phép đã được cấp gần nhất đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 1.

  1. Trình tự, thủ tục cấp phép

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 8 Điều này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp. Mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất được quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

   4. Thời hạn của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất

a) Đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 1, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được cấp cho từng lô xuất khẩu, nhập khẩu và có thời hạn trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp;

b) Đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 2, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp.’’

Trên đây là những chia sẻ của ACC dành cho các bạn có nhu cầu nhập khẩu hóa chất. Nếu bạn không có thời gian làm hồ sơ, thủ tục thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, ACC cam kết mang lại cho bạn chất lượng dịch vụ tốt nhất!

Chúc các bạn kinh doanh thuận lợi!

Tìm hiểu thêm về các dịch vụ khác của chúng tôi

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: info@accgroup.vn

Leave a Comment

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Văn Phòng

ACC Building, Tầng 8, 520-526 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Language »