Quy định về công bố hợp quy sản phẩm năm 2021

logo accACC
Nguyen Vi

Theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các cá nhân, tổ chức phải công bố sản phẩm hợp quy với các dạng như sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Để giúp các doanh nhiệm, cơ sở sản xuất có thêm một số kiến thức cơ bản về công bố sản phẩm hợp quy, Công ty Luật ACC xin gửi đến Quý khách hàng bài viết sau đây:

1.Công bố sản phẩm hợp quy là gì?

Theo Khoản 9 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006, công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Đây là thủ tục bắt buộc mà các tổ chức, cá nhân phải thực hiện nhằm đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn với môi trường và sức khỏe của người tiêu dùng. Thủ này không chỉ đảm bảo uy tín của doanh nghiệp mà còn đảm bảo quyền và lợi ích của người tiêu dùng. 

2.Đối tượng sản phẩm bắt buộc phải công bố hợp quy

Sản phẩm bắt buộc công bố hợp quy là những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nằm trong quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ quản lý ngành hay được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy an nhân dân tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

Sau đây là danh mục các loại hàng hóa, sản phẩm bắt buộc phải công bố hợp quy theo cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận:

 

STT

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Sản phẩm bắt buộc phải công bố hợp quy

Cơ sở pháp luật

1

Bộ Y tế

– Thuốc thành phần vắc- xin, sinh phẩm điều trị;

– Trang thiết bị y tế thuộc loại B,C;

– Thiết bị y học cổ truyền;

– Nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc;

– Phương tiện tránh thai;

– Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực y tế và gia dụng (nhà ở, văn phòng, trường học, công trình công cộng, máy bay).

Thông tư 31/2017/TT-BYT.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

–  Giống cây trồng;

– Giống vật nuôi;

– Thức ăn chăn nuôi;

– Thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y;

– Giống thủy sản;

– Thức ăn thủy sản sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

– Phân bón;

– Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (nguyên liệu) và thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm;

– Muối công nghiệp;

– Keo dán gỗ.

Thông tư 14/2018/TT-BNNPTNT

3

Bộ Thông tin và Truyền thông

– Thiết bị công nghệ thông tin;

– Thiết bị phát thanh, truyền hình;

– Thiết bị đầu cuối;

– Thiết bị vô tuyến điện;

– Pin Lithium cho máy tính xách tay, điện thoại di động, máy tính bảng;

– Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 – 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên.

Thông tư 04/2018/TT-BTTTT.

4

Bộ Giao thông Vận tải

– Xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện và xe đạp máy;

– Xe máy chuyên dùng;

– Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc;

– Toa xe đường sắt đô thị;

– Đầu máy Điêzen;

– Đầu máy chạy điện từ nguồn điện cấp từ bên ngoài hoặc ắc quy;

– Toa xe chở khách, không tự hành; Toa xe lửa hoặc xe điện chuyên dùng cho mục đích đặc biệt khác, không tự hành; Toa xe công vụ phát điện.

Thông tư 41/2018/TT-BGTVT.

5

Bộ Công thương

– Động cơ điện;

– Máy phát điện;

– Máy biến đổi tĩnh điện;

– Máy biến áp phòng nổ;

– Dây điện, cáp điện;

– Bộ đèn chùm và đèn điện trần hoặc đèn điện tường khác;

– Thiết bị thông tin;

– Thiết bị điều khiển phòng nổ;

– Thiết bị điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện;

– Máy và thiết bị điện có chức năng riêng;

– Nồi hơi nước quá nhiệt tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi nước khác;

– Nồi hơi nước sưởi trung tâm (không gồm các loại thuộc nhóm 84.02);

– Tời ngang; tời dọc loại chạy bằng động cơ điện;

– Máy và thiết bị cơ khí khác;

– Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;

– Vật liệu nổ công nghiệp;

– Các loại bình chứa dùng để chứa mọi loại vật liệu;

– Thiết bị dùng cho giàn giáo, vật chống, ván khuôn, cột trụ chống hầm lò;

– Ống dẫn chịu áp lực cao có khả năng chịu áp lực trên 42.000 psi.

Thông tư 13/VBHN-BCT

Bộ Khoa học và Công nghệ

– Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời;

– Dụng cụ điện đun nước nóng kiểu nhúng;

– Dụng cụ điện đun và chứa nước nóng;

– Dây điện bọc nhựa PVC có điện áp danh định đến và bằng 450/750V;

– Các sản phẩm điện, điện tử;

– Lò vi sóng;

– Nồi cơm điện;

– Bàn là điện;

– Ấm đun nước;

– Máy sấy tóc và các dụng cụ làm đầu khác;

– Máy sấy khô tay;

– Lò nướng điện, vỉ nướng điện;

– Dụng cụ pha chè hoặc cà phê;

– Ethanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa;

– Nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100);

– Xăng;

– Nhiên liệu điêzen;

– Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy;

– Đồ chơi trẻ em;

– Quạt điện;

– Nhiên liệu sinh học gốc;

Thông tư 01/2009/TT-BKHCN

7

Bộ Công an

– Trang thiết bị kỹ thuật;

– Các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy;

– Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

Thông tư 14/TT-BCA

8

Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội

– Thang máy và các bộ phận an toàn của thang máy;

– Thang cuốn; Băng tải chở người và các bộ phận an toàn;

– Nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar (trừ nồi hơi có áp suất làm việc trên 16 bar sử dụng đặc thù chuyên ngành công nghiệp);

– Chai chứa khí nén có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar (trừ chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng);

– Bình, bồn, bể, xi téc có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 (trừ thiết bị đặc thù chuyên ngành công nghiệp);

– Hệ thống lạnh theo phân loại tại TCVN 6739: 2015 bao gồm:

– Sử dụng môi chất lạnh nhóm A3, B2L, B2, B3;

– Sử dụng môi chất lạnh nhóm A2 có lượng nạp vào hệ thống từ 1,5kg trở lên;

– Sử dụng môi chất lạnh nhóm A1, A2L, B1 có lượng nạp vào hệ thống từ 05kg trở lên;

– Pa lăng điện, tời điện;

– Palăng kéo tay, tời tay có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên;

– Bàn nâng, sàn nâng;

– Cần trục;

– Cầu trục và cổng trục;

– Vận thăng;

– Phương tiện bảo vệ đầu (Mũ an toàn công nghiệp);

– Phương tiện bảo vệ mắt, mặt (Kính chống bức xạ hồng ngoại, bức xạ, tia Rơnghen, phóng xạ; Kính hàn, mặt nạ hàn);

– Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp (Khẩu trang, mặt nạ và bán mặt nạ lọc bụi; Khẩu trang, mặt nạ và bán mặt nạ lọc hơi khí độc);

– Phương tiện bảo vệ tay (Găng tay bảo hộ lao động chống đâm thủng, cứa rách, chống cháy, cách điện, chống hóa chất);

– Phương tiện bảo vệ chân (Giầy chống đâm thủng, cứa rách, va đập, hóa chất; Ủng cách điện);

– Dây đai an toàn và Hệ thống chống rơi ngã cá nhân;

– Xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

Thông tư 22/2018/TT-BLĐTBXH

 

3.Hồ sơ công bố hợp quy

*Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

(1) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN);

(2) Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

– Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;

– Tên sản phẩm, hàng hóa;

– Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;

– Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;

– Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký.

* Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm: 

(1) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN); 

(2) Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.

4.Trình tự công bố hợp quy

*Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá

– Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước;

+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy định cho cơ quan chuyên ngành để công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân;

+ Sau khi nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.

–  Đối với hàng hóa nhập khẩu:

+ Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan chuyên ngành xác nhận tổ chức, cá nhân đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của tổ chức, cá nhân;

+ Tổ chức, cá nhân nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan chuyên ngành cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;

+ Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, tổ chức, cá nhân phải nộp kết quả tự đánh giá theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư này cho cơ quan chuyên ngành.

Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả tự đánh giá và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cáo cơ quan chuyên ngành, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.

* Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận (sau đây viết tắt là tổ chức chứng nhận)

– Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước:

+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại Điều 14 Thông tư này cho cơ quan chuyên ngành để công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận;

+ Sau khi có bản Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.

– Đối với hàng hóa nhập khẩu:

+ Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan chuyên ngành xác nhận tổ chức, cá nhân đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của tổ chức, cá nhân;

+ Tổ chức, cá nhân nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan chuyên ngành cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;

+ Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan chuyên ngành.

Trường hợp, hàng hóa đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan chuyên ngành.

Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cáo cơ quan chuyên ngành, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.

* Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định

– Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước:

+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại Điều 14 Thông tư này kèm theo bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận được chỉ định cho cơ quan chuyên ngành để được cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy;

+ Sau khi có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.

– Đối với hàng hóa nhập khẩu:

+ Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa kèm theo bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận được chỉ định;

+ Cơ quan chuyên ngành cấp Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu;

+ Sau khi có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nộp bản sao y bản chính Thông báo này cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Công ty Luật ACC về việc “Quy định về công bố hợp quy sản phẩm năm 2021”. Nếu trên thực tế, Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc trong quá trình tìm hiểu cũng như thực hiện các thủ tục liên quan đến vấn đề này có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được giúp đỡ một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận