Xử Phạt, Mức Phạt Lỗi Không Có Giấy Phép Vận Tải 2020

Trang chủ / Blog / Xử Phạt, Mức Phạt Lỗi Không Có Giấy Phép Vận Tải 2020
Xử phạt, mức phạt lỗi không có giấy phép vận tải
Xử phạt, mức phạt lỗi không có giấy phép vận tải

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải và những qui định khi không có giấy phép kinh doanh vận tải.

Kinh doanh vận tải là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện qui định tại phụ lục 4 Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư. Và để kinh doanh ngành nghề kinh doanh vận tải cần có giấy phép kinh doanh vận tải. Nếu không làm thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải mà các đơn vị, doanh nghiệp vẫn hoạt động sẽ bị xử phạt về hành vi này.

1. Qui định về cấp giấy phép kinh doanh vận tải

A, Thành phần hồ sơ qui định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 86/2014/NĐ-CP, bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;
  • Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
  • Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
  • Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);
  • Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).

B, Trình tự thực hiện

  • Doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ cho Sở gia thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương. Có thể nộp qua bưu điện hoặc trụ sở chính của cơ quan.
  • Thời gian thực hiện: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo qui định. Cơ quan có thẩm quyền sẽ có thông báo sửa đổi bổ sung trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung. Và 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo qui định và không bị sửa đổi, bổ sung thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép kinh doanh vận tải, đồng thời phê duyệt phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp giấy phép kinh doanh vận tải phải có thông báo bằng văn bản.

2. Trường hợp, có được cấp giấy phép vận tải nhưng không mang theo giấy phép vận tải sẽ bị xử phạt như thế nào?

  • Theo qui định tại điều 13 Nghị định 86/2014/NĐ-CP thì điều kiện chung để kinh doanh vận tải ô tô

“1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

    • a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;
    • b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
    • c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

    • a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;
    • b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);
    • c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức, quản lý:

    • a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;
    • b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);
    • c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;
    • d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.”

Như vậy, việc kinh doanh vận tải cần phải có giấy phép kinh doanh vận tải. Việc các đơn vị không thực hiện đúng như qui định sẽ bị xử phạt về lỗi có giấy phép vận tải.

Mức xử phạt về lỗi không có giấy phép kinh doanh vận tải được qui định tại điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

“2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

  • a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;
  • b) Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe; chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;
  • c) Chở người trên thùng xe trái quy định; để người nằm, ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;
  • d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải theo quy định, trừ xe taxi tải.

Như vậy, việc không có giấy phép kinh doanh vận tải theo qui định mới không còn qui định rõ ràng về mức phạt đối với cá nhân vi phạm và đối với tổ chức vi phạm như đã qui định tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP, mà theo Nghị định mới hiện hành thì mức xử phạt chung cho hành vi không có giấy phép kinh doanh vận tải đó là mức phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Ngoài ra, việc không mang theo giấy phép kinh doanh vận tải cũng được xem như là không có giấy phép kinh doanh vận tải, nên cũng sẽ bị xử phạt hành chính về lỗi vi phạm này. Và mức xử phạt đó là phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »