Người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn bị cấm đi khỏi nơi cư trú. Trường hợp người đang áp dụng biện pháp giáo dục muốn vắng mặt khỏi nơi cư trú một thời gian nhất định với lý do chính đáng người bị áp dụng biện pháp cần viết đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú. Bài viết dưới đây của Công ty Luật ACC sẽ cung cấp thông tin về Mẫu giấy xác nhận vắng mặt tại nơi cư trú. Mời các bạn tham khảo.

1. Nơi cư trú là gì?
Điều 40 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.
Còn theo Điều 11 Luật Cư trú 2020: Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
Như vậy, nơi cư trú của công dân là nơi công dân đó thường xuyên sính sống, có thể là nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của công dân đó.
Trong đó, theo Điều 2 Luật Cư trú, nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. Còn nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
Như vậy, khi điền thông tin về nơi cư trú, người dân có thể ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú đều được.
2. Mẫu đơn xác nhận mặt tại nơi cư trú là gì? Mục đích
Mẫu đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú là văn bản được lập ra để xin được phép vắng mặt tại nơi cư trú, nội dung đơn nêu rõ nội dung vắng mặt, thông tin người làm đơn…
Mục đích của đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú: người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn bị cấm đi khỏi nơi cư trú, khi muốn rời khỏi nơi cư trú có lý do chính đáng sẽ cần phải viết đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú.
3. Mẫu đơn xác nhận vắng mặt tại nơi cư trú
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
ĐƠN XIN PHÉP
Vắng mặt tại nơi cư trú
Kính gửi: (1) ……
Tôi tên là: (2)……… Giới tính: ………
Ngày, tháng, năm sinh: ………… Nơi sinh: ………
Quê quán:………
Nơi thường trú: ………
Nơi ở hiện tại: ……
CMND số: …………………………; Ngày cấp: …………………; Nơi cấp: ………..
Dân tộc: ……………. Tôn giáo: …………… Trình độ học vấn: …………….
Nghề nghiệp: …………
Nơi làm việc: …………
Hiện nay, tôi đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số ……………. ngày ……. của Chủ tịch UBND ……..…………………………
Kính đề nghị Chủ tịch UBND ………………………… cho phép tôi được vắng mặt tại nơi cư trú, cụ thể như sau:
1.Lý do vắng mặt tại nơi cư trú: (3)…………
2.Địa phương sẽ đến tạm trú: ……………
3.Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú: …. ngày, kể từ ngày …………. đến ngày ………
Ý KIẾN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN CÔNG GIÚP ĐỠ
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
4. Hướng dẫn soạn mẫu đơn
(1) Ủy ban nhân dân xã phường nơi người bị áp dụng biện pháp;
(2) Thông tin của người viết đơn: Họ và tên, giới tính, Ngày, tháng, năm sinh, Nơi sinh, Quê quán, Nơi thường trú, Nơi ở hiện tại, số CMND, Dân tộc, Tôn giáo, Trình độ học vấn, Nghề nghiệp, Nơi làm việc;
(3) Lý do vắng mặt tại nơi cư trú.
5. Những quy định liên quan đến vắng mặt tại nơi cư trú
5.1. Nguyên tắc áp dụng
quy định tại Điều 2 Nghị định 111/2013/NĐ-CP
– Nhanh chóng, công khai, khách quan, công bằng; đúng thẩm quyền, đối tượng, trình tự, thủ tục quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này.
– Không xâm phạm đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; tôn trọng và bảo vệ bí mật riêng tư của người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và người chưa thành niên được áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình.
Không công khai việc tổ chức, nội dung, kết quả cuộc họp tư vấn, hồ sơ và thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên.
– Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
– Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong cộng đồng, nhà trường và gia đình trong việc giúp đỡ, giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
– Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
– Chỉ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên trong trường hợp cần thiết nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho xã hội.
Đối với người chưa thành niên thuộc đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này, chỉ quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn khi không đủ điều kiện áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình. Việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình không được coi là đã bị xử lý vi phạm hành chính.
– Trong quá trình xem xét quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải bảo đảm lợi ích tốt nhất cho họ.
5.2. Việc đi lại, vắng mặt của người được giáo dục tại nơi cư trú
Được quy định tại Điều 33 Nghị định 111/2013/NĐ-CP
– Người được giáo dục có thể được vắng mặt tại nơi cư trú, nếu có lý do chính đáng và phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn nhưng tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời hạn áp dụng biện pháp này và phải thực hiện theo quy định sau đây:
+ Trường hợp vắng mặt tại nơi cư trú dưới 15 ngày, thì phải thông báo với người được phân công giúp đỡ về lý do, thời gian vắng mặt tại nơi cư trú và nơi đến tạm trú.
Người được phân công giúp đỡ phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giáo dục cư trú về việc người được giáo dục vắng mặt tại nơi cư trú;
+ Trường hợp vắng mặt tại nơi cư trú từ 15 ngày đến 30 ngày, người được giáo dục hoặc cha mẹ hoặc người giám hộ của người được giáo dục là người dưới 16 tuổi phải làm đơn xin phép Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó ghi rõ lý do, thời gian vắng mặt, nơi đến tạm trú. Người được phân công giúp đỡ phải có ý kiến trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày nhận được đơn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định ngay sau khi nhận được đơn; trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do.
– Thời gian người được giáo dục vắng mặt tại nơi cư trú mà không báo cáo hoặc không được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
Trên đây là tất cả thông tin về Mẫu giấy xác nhận vắng mặt tại nơi cư trú mà Công ty Luật ACC cung cấp tới các bạn đọc giả. Nếu các bạn đọc giả còn có bất kỳ thắc mắc hay góp ý nào liên quan đến bài viết hoặc những vấn đề pháp lý khác hãy liên hệ với Công ty Luật ACC để nhận được sự hỗ trợ từ đội ngũ luật sư và các tác giả. Chúng tôi luôn sẵn lòng giải đáp thắc mắc của các bạn đọc. Trân trọng!
Nội dung bài viết:
Bình luận