Thủ Tục Thành Lập Công Ty Lữ Hành Quốc Tế (Quy Định 2020)

Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, nhiều nhà đầu tư quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh du lịch vì Việt Nam tập hợp rất nhiều yếu tố tiềm năng để ngành này phát triển. Nhu cầu khách nước ngoài du lịch tại Việt Nam và ngược lại, nhu cầu du khách Việt Nam du lịch sang nước ngoài rất cao. Vì thế các công ty dịch vụ lữ hành quốc tế ra đời để đảm bảo nhu cầu này. Bài viết cung cấp một số thông tin liên quan đến thủ tục thành lập công ty lữ hành quốc tế (Quy định 2020).

thành lập công ty lữ hành quốc tế
thành lập công ty lữ hành quốc tế

1. Khái niệm

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

  • Doanh nghiệp lữ hành là các đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập. Nó được thành lập và sinh lời bằng phương thức giao dịch; ký kết các hợp đồng du lịch hoặc tổ chức thực hiện các chương trình du lịch trọn gói cho kinh doanh du lịch.
  • Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế có lợi thế hơn nhờ được kinh doanh cả dịch vụ lữ hành quốc tế lẫn dịch vụ lữ hành nội địa. Các doanh nghiệp này sẽ có trách nhiệm xây dựng; bán các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo những yêu cầu của khách hàng; qua đó thu hút khách du lịch đến Việt Nam và ngược lại đưa công dân Việt Nam hoặc cả những người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch.

2. Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế

2.2. Điều kiện về mức ký quỹ

  • Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 đồng;
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 đồng;
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam; khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 đồng.

2.3. Điều kiện về vốn điệu lệ doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế

  • Mức vốn điều lệ trên 250.000.000 đồng khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề lữ hành quốc tế đưa khách du lịch vào Việt Nam.
  • Mức vốn điều lệ trên 500.000.000 đồng khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề lữ hành quốc tế đưa khách du lịch ra nước ngoài.
  • Công ty phải trích dẫn cụ thể điều luật quy định về hoạt động lữ hành trong luật du lịch trên ngành nghề đăng ký doanh nghiệp.
  • Cam kết chỉ kinh doanh các ngành nghề có điều kiện khi đáp ứng quy định pháp luật.
  • Công ty có vốn nước ngoài chỉ được thành lập theo hình thức liên doanh đối với ngành nghề lữ hành.

2.4. Điều kiện xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

2.4.1. Doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh lữ hành quốc tế đối với công ty có vốn nước ngoài

  • Theo hình thức liên doanh hoặc hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật; các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh là “kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam”.
  • Người điều hành có thời gian ít nhất 4 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong:
    • Quản lý hoạt động lữ hành;
    • Hướng dẫn du lịch;
    • Quảng bá, xúc tiến du lịch;
    • Xây dựng và điều hành chương trình du lịch;
    • Nghiên cứu, giảng dậy về lữ hành, hướng dẫn du lịch.

Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan; tổ chức; Doanh nghiệp nơi cá nhân đó đã hoặc đang làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận.

  • Có ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hưỡng dẫn viên du lịch quốc tế.
  • Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.

2.4.2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế đối với công ty trong nước

  • Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh, bao gồm:
    • Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
    • Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
    • Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
  • Người điều hành có thời gian ít nhất 4 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong:
    • Quản lý hoạt động lữ hành;
    • Hướng dẫn du lịch;
    • Quảng bá, xúc tiến du lịch;
    • Xây dựng và điều hành chương trình du lịch;
    • Nghiên cứu, giảng dậy về lữ hành, hướng dẫn du lịch.

Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan; tổ chức; Doanh nghiệp nơi cá nhân đó đã hoặc đang làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận.

  • Có ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hưỡng dẫn viên du lịch quốc tế.
  • Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.

3. Thủ tục thành lập công ty lữ hành quốc tế

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

3.1. Ký quỹ tại ngân hàng

  • Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại; ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập; hoạt động tại Việt Nam; được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ. Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Tiền ký quỹ được sử dụng để bồi thường cho khách du lịch trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng đối với khách du lịch; giải quyết các rủi ro đối với khách du lịch trong trường hợp không mua bảo hiểm du lịch.

3.2. Thành lập công ty lữ hành nội địa

  • Hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm:
    • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
    • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
    • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc danh sách cổ đông công ty cổ phần;
    • Bản sao các giấy tờ: bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiều hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập; Bản sao quyết định thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức;
    • Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận ký quỹ của ngân hàng;
    • Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt;
  • Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.
  • Mã ngành 7912: Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế. Trường hợp doanh nghiệp chưa có mã ngành 7912 trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì cần phải bổ sung ngành nghề này mới thực hiện được thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
  • Thông báo thông tin đăng ký doanh nghiệp: Thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Khắc dấu và công bố mẫu dấu: Doanh nghiệp có thể tự quyết định hình thức; số lượng; nội dung con dấu nhưng phải thể hiện được tên và mã số doanh nghiệp.

3.3. Xin cấp giấy phép kinh doanh đối với công ty lữ hành quốc tế

  • Hồ sơ xin cấp Giấy phép lữ hành quốc tế bao gồm:
    • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);
    • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
    • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;
    • Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
    • Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy: Tổng cục Du lịch. Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty lữ hành quốc tế của ACC

  • Bản sao Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD) hoặc Hộ Chiếu passport của các thành viên sáng lập.
  • Đối với một số ngành nghề có điều kiện, ACC sẽ hướng dẫn quý khách chuẩn bị thêm giấy tờ.

5. Những câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty lữ hành quốc tế?

Chi phí thành lập doanh nghiệp kinh doanh lữ hành là bao nhiêu?

  • Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp; ACC sẽ thỏa thuận chi phí qua điện thoại để khách hàng quyết định thực hiện hay không. Chi phí ACC cung cấp là chi phí trọn gói, không phát sinh.

ACC có tư vấn về các thủ tục, hồ sơ trước khi thành lập công ty lữ hành quốc tế hay không?

  • Những vẫn đề trước khi thành lập công ty du lịch như đặt tên công ty, xác định vốn điều lệ, người đại diện theo phép luật, …. ACC sẽ tư vấn kỹ lưỡng và giúp khách hành chọn được những nội dung theo như mong muốn.

Thời gian có giấy phép kinh doanh và giấy phép kinh doanh lữ hành là bao lâu?

  • ACC có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và thực hiện thủ tục nhanh chóng; Thời gian có giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa là 03 – 05 ngày làm việc. Thời hạn có giấy phép kinh doanh lữ hành là 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Bài Viết Cùng Chủ Đề Kinh Doanh Lữ Hành Quốc Tế, Lữ Hành Nội Địa

Điều Kiện Kinh Doanh Lữ Hành Quốc Tế, Lữ Hành Nội Địa

Giấy Phép Kinh Doanh Lữ Hành Nội Địa, Lữ Hành Quốc Tế

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Du Lịch Nội Địa Quốc Tế

Kinh Nghiệm Mở Công Ty Du Lịch (Lữ Hành Nội Địa – Quốc Tế)

Tiền Ký Quỹ Kinh Doanh Lữ Hành Nội Địa, Lữ Hành Quốc Tế Năm 2020

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận