Làm Sao Để Kinh Doanh Gỗ Theo Đúng Quy Định Pháp Luật Hiện Hành?

Trang chủ / Blog / Cách Đăng Ký GPKD / Làm Sao Để Kinh Doanh Gỗ Theo Đúng Quy Định Pháp Luật Hiện Hành?
Quy định về việc kinh doanh gỗ theo quy định của pháp luật hiện hành 2019
Quy định về việc kinh doanh gỗ theo quy định của pháp luật hiện hành 2020

Kinh doanh gỗ là một lĩnh vực bao gồm những hoạt động được chia vào nhiều nhóm ngành khác nhau trong hệ thống nền kinh tế Việt Nam. Điều này trên thực tế đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tục xin cấp giây phép kinh doanh. Bài viết này cung cấp cho bạn những kiến thức quan trọng cho quá trình thành lập doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực này.

Nội dung bài viết:

1. KINH DOANH GỖ THUỘC NHÓM NGÀNH NÀO TRONG HỆ THỐNG CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY?

Kinh doanh gỗ không thuộc vào nhóm ngành kinh doanh có điều kiện. Điều này có nghĩa rằng các chủ thể không cần đáp ứng các điều kiện như vốn, số thành viên,…  khi tiến hành đăng ký thành lập công ty kinh doanh lĩnh vực này. Mọi chủ thể (trừ mộ số các chủ thể đặc biệt pháp luật không cho phép họ thành lập công ty) chỉ cần tuân thủ đúng và đầy đủ theo các thủ tục về đăng ký thành lập Doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật khác hiện hành. Cụ thể kinh doanh gỗ trong xây dựng được quy định tại nhóm:

  • 4663 Buôn bán vật liệu khác trong xây dựng
  • 46631 Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến

2. LỰA CHỌN LOẠI HÌNH ĐĂNG KÝ KINH DOANH GỖ

Hiện nay theo pháp luật hiện hành các chủ thể được lựa chọn thành lập các loại hình doanh nghiệp dưới đây:

  • Công Ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
  • Công Ty trách nhiệm hữu han 2 thành viên trở lên
  • Công ty Cổ phần
  • Công ty Hợp Danh
  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Hộ kinh doanh

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào sự đánh giá của chủ thể về nguồn vốn, số thành viên công ty, quy mô công ty, …. Chủ thể căn cứ vào điều kiện sẵn có của mình để  có thể lựa chọn một hình thức kinh doanh phù hợp.

3. THẨM QUYỀN, CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH GỖ

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp là phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư cấp Tỉnh (Ngoại trừ việc Đăng ký thành lập Hộ kinh doanh sẽ được thực hiện đăng ký tại Phòng Tài chính- Kế hoạch thuộc Ủy Ban Nhân dân cấp Huyện)

4. HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH GỖ

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà chủ thể lựa chọn sẽ có các bước chuẩn bị hồ sơ, thủ tục khác nhau. Cụ thể như sau:

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh đối với các loại hình Doanh nghiệp (ngoại trừ Hộ kinh doanh) bao gồm các loại giấy tờ sau:

a. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
    • b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
    • c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

b. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
    • b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
    • c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

c. Đối với công ty Cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

d. Đối với Công ty Hợp danh

  • Giấy đề ký đăng ký Doanh nghiệp
  • Danh sách thành viên Hợp Danh
  • Điều lệ
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ Chứng thực cá nhân
  • Tờ khai thông tin người nộp Hồ sơ

e. Đối với Doanh nghiệp Tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của của chủ doanh nghiệp tư nhân: CMND hoặc Hộ chiếu.
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có vốn pháp định
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh đối với Hộ kinh doanh bao gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn xin đăng ký kinh doanh (Theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT)
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước)  

5. HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP KINH DOANH GỖ

  • Nộp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh
  • Đăng ký qua cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  • Gửi bằng đường bưu điện

Đối với Hộ kinh doanh:

Việc nạp hồ sơ thành lập sẽ được nộp tại Phòng Tài chính- Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thành lập Hộ kinh doanh.

6. CÁC KHOẢN CHI PHÍ CÓ THỂ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Các khoản chi phí có thể phát sinh trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm:

  • Thứ 1: Chi phí nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư  100.000đ;
  • Thứ 2: Chi phí đăng bố cáo thành lập mới doannh nghiệp: 300.000 đ;
  • Thứ 3: Chi phí khắc dấu tròn công ty: 450.000đ; 
  • Thứ 4: Chi phí đặt bảng hiệu công ty: 200.000đ; (chất liệu mica, kích thước 25×35).
  • Thứ 5: Chi phí mua chữ ký (Token)  số gói 1 năm: 1.530.000đ;
  • Thứ 6: Chi phí nộp ký quỹ tài khoản ngân hàng (khi mở tài khoản cho doanh nghiệp)
  • Thứ 7: Chi phí sử dụng hóa đơn

7. THỜI GIAN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP KINH DOANH GỖ

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

8. DỊCH VỤ HỖ TRỢ THỦ TỤC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP KINH DOANH GỖ

  • Tự hào là đơn vị hàng đầu trong việc hỗ trợ chuẩn bị thủ tục và xin cấp giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh với thời gian nhanh chóng nhất cho quý khách. ACC sẽ không nhận dự án nếu nhận thấy mình không có khả năng chắc chắn ra giấy cho quý khách
  • Luôn báo giá trọn gói và không phát sinh
  • Không phải đi lại nhiều (từ khâu tư vấn, báo giá, ký hợp đồng, nhận hồ sơ, ký hồ sơ). ACC có đội ngũ hỗ trợ nhiệt tình và tận nơi
  • Cung cấp hồ sơ rất đơn giản, đối với những giấy tờ phức tạp và đòi hỏi nhiều Chuyên môn ACC sẽ thay mặt quý khách soạn thảo
  • Luôn hướng dẫn set up đúng quy định với chi phí hợp lý, tiết kiệm cho cơ sở kinh doanh

9. XỬ PHẠT VI PHẠM NẾU DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG KHÔNG CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP KINH DOANH GỖ

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định

10. QUY TRÌNH XIN GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP KINH DOANH GỖ CỦA ACC

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải.
  • Báo giá qua gỗ để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không.
  • Cung cấp các mẫu giấy tờ cần thiết để hỗ trợ khách hàng trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.
  • Kiểm tra tính hợp pháp và phù hợp của các giấy tờ như bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật. bảo đảm thực hiện các nghiệp vụ, điều lệ công ty,… một cách tận tình nhất.
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu.
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ theo quy định tại Mục 4.
  • Nhận giấy phép và bàn giao cho khách hàng.
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »