KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP QUẢNG CÁO - CÔNG TY LUẬT ACC

thiếu hình 

Nhu cầu xin giấy phép quảng cáo những năm gần đây nhận được nhiều sự quan tâm của đông đảo thị phần khách hàng vì lợi ích mà các dịch vụ quảng cáo đem lại. Có thể nói, dịch vụ quảng cáo đã phần nào giúp cho việc đưa sản phẩm đến gần với nhiều tiêu dùng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Vậy, nếu không có giấy phép quảng cáo thì có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình hoạt động kinh doanh và chế tài đối với các trường hợp không có không có giấy phép quảng cáo là gì? Mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây của ACC. Công ty luật ACC cung cấp các dịch vụ pháp lý đặc biệt là các dịch vụ liên quan đến không có giấy phép quảng cáo. Mời các bạn tham khảo!

1. Giấy phép quảng cáo là gì?

Giấy phép quảng cáo là chứng từ pháp lý được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo và là văn bản thể hiện sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động quảng cáo và nội dung quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của nhà sản xuất, cung ứng, phân phối.

Để tìm hiểu thêm về điều kiện xin giấy phép quảng cáo, mời các bạn tham khảo thông tin dưới đây:

https://www.youtube.com/watch?v=vrdwaPRU4fk

2. Không có giấy phép quảng cáo bị phạt như thế nào

Căn cứ vào Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với các trường hợp vi phạm điều kiện quảng cáo hoặc không có giấy phép quảng cáo. Cụ thể như sau:

Hành vi vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy theo quy định khi quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 68, Điểm b Khoản 3 Điều 69, Điểm a Khoản 2 Điều 70 Nghị định 158/2013/NĐ-CP;

b) Không có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định khi quảng cáo tài sản.

–  Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo

Hành vi không xin giấy phép quảng cáo (xác nhận nội dung quảng cáo) đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt

– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo theo quy định

–  Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo

Phạt từ 500.000 đến 3.000.000 đồng:

+ Đối với mỗi bằng – rôn quảng cáo mà không có giấy phép bị phạt từ 500.000 đồng cho đến 1.000.000 đồng.

+ Quảng cáo bằng thùng hàng có diện tích 0,5 m2 trở lên được gắn trên mỗi xe máy không có giấy phép thì bị phạt từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng.

+ Khi băng – rôn đã hết thời gian quảng cáo mà không gia hạn quảng cáo hoặc không gỡ quảng cáo thì bị phạt từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng.

Phạt từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng:

+ Quảng cáo bảng, biển, hộp đèn, vậy tự phát quang, vật thể trên không,

dưới nước mà không có giấy phép quảng cáo.

+ Tổ chức, cá nhân xin giấy phép quảng cáo mà không ghi số giấy phép, thời hạn giấy phép, quảng cáo trên bảng, biển hay hình thức quảng cáo khác.

+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở tỉnh, thành phố khác mà không thông báo cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

Phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng:

+ Quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật di động mà không có giấy phép quảng cáo.

+ Quảng cáo bảng, biển đã hết thời gian quảng cáo.

Phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng:

+ Quảng cáo có diện tích từ 40 m2 trở lên như treo, dựng, đặt, gắn bẳng, biển quảng cáo mà không có giấy phép quảng cáo.

+ Quảng cáo cho hoạt động mà theo quy định phải có giấy phép nhưng chưa được cấp giấy phép đã quảng cáo.

Có thể nói, giấy phép quảng cáo thật sự rất quan trọng vì thế, để tránh các trường hợp bị xử lý kỉ luật hoặc phạt vi phạm vì không có giấy phép quảng cáo thì bạn có thể tham khảo trình tự, thủ tục để được cấp giấy phép quảng cáo bên dưới. Hoặc có thể liên hệ với công ty Luật ACC để được hỗ trợ.

3. Thời hạn xin giấy phép quảng cáo:

Tùy thuộc vào các sản phẩm, tùy thuộc vào các trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp quảng cáo thì thời hạn của giấy phép quảng cáo sẽ khác nhau.

Chẳng hạn đối với giấy phép quảng cáo mỹ phẩm sẽ hết hiệu lực khi:

-        Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hiệu lực

-        Mỹ phẩm bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi hoặc bị rút số tiếp nhận phiếu công bố

-        Có những thay đổi về thông tin làm ảnh hưởng đến tính an toàn và chất lượng của sản phẩm

Đối với mỗi loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cần tuân thủ thủ tục xin giấy phép quảng cáo khác nhau về hồ sơ, cơ quan cấp. Hãy liên hệ đến ACC Group để chúng tôi tư vấn cụ thể cho trường hợp của quý khách.

4. Thẩm quyền cấp giấy phép quảng cáo

Thẩm quyền cấp giấy phép quảng cáo là thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan/tổ chức có chức năng thẩm định hồ sơ xin không có giấy phép quảng cáo  của doanh nghiệp có nhu cầu xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình.

Tại Việt Nam, việc xác nhận nội dung quảng cáo được phân cấp về nhiều cơ quan khác nhau. Ví dụ: Quảng cáo mỹ phẩm sẽ được phân về Sở y tế; quảng cáo thực phẩm chức năng sẽ được phân về Cục An toàn vệ sinh thực phẩm hoặc quảng cáo thuốc (dược phẩm) được phân về Cục quản lý dược.

5. Thủ tục xin cấp giấy phép quảng cáo  

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến trình tự để được cấp Giấy xác nhận quảng cáo bao gồm các bước:

Bước 1: Hoàn chỉnh hồ sơ và nộp hồ sơ trực tiếp tới cơ quan cấp phép

Cơ quan cấp giấy phép quảng cáo: Sở Văn hoá Thông tin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo cho các đối tượng: Quảng cáo trên bảng, biển, pano; băng rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang; vật thể trên không, dưới nước; phương tiện giao thông, vật thể di động.

Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

Sau khi nhận được thông báo bổ sung hồ sơ thì chủ sở hữu có thể tiến hành thay đổi và bổ sung hồ sơ theo yêu cầu để được thông qua.

Nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa – Thông tin, Bộ Văn hóa – Thông tin.

Hai cơ quan có thẩm quyền trên nhận hồ sơ và kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ thì nhận hồ sơ và ghi vào sổ, trong trường hợp chưa đủ hồ sơ thì trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp kèm theo văn bản những giấy tờ cần bổ sung cho hồ sơ, Thời hạn bổ sung hồ sơ là 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, nếu hết thời hạn bổ sung mà doanh nghiệp chưa bổ sung thì hồ sơ xin giấy phép quảng cáo hết hiệu lực.

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa – Thông tin, Sở Văn hóa – Thông tin có trách nhiệm xem xét, giải quyết việc cấp phép, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Nhận phiếu hẹn của cán bộ tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ hợp lệ).

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; Bộ Văn hoá Thông tin, Sở Văn hóa Thông tin có trách nhiệm xem xét; giải quyết việc cấp phép. Trường hợp không cấp phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sau khi đã được phê duyệt cấp giấy phép quảng cáo, doanh nghiệp có thể nhận giấy phép trực tiếp tại nơi xin giấy phép.

6. Hồ sơ xin Giấy phép quảng cáo.

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép quảng cáo. Cần ghi rõ tên đơn vị thực hiện giấy phép quảng cáo;
  • Bản sao có giá trị pháp lý (bản sao công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ biển quảng cáo (đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ biển quảng cáo);
  • Bản sao có giá trị pháp lý (có công chứng / chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/ của đơn vị có sản phẩm biển quảng cáo);
  • Mẫu (maket) sản phẩm biển quảng cáo thể hiện rõ màu sắc, kích thước; và có đóng dấu của đơn vị đứng tên đề nghị cấp phép.
  • Bản sao có giá trị pháp lý (công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); hợp đồng giữa người làm dịch vụ giấy phép quảng cáo (hoặc chủ giấy phép quảng cáo);
  • Văn bản thỏa thuận giữa chủ giấy phép quảng cáo với đơn vị kinh doanh dịch vụ giấy phép quảng cáo;
  • Đối với trường hợp đặt biển giấy phép quảng cáo tấm nhỏ tại các cơ sở sản xuất; kinh doanh dịch vụ: phải có bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các cơ sở đó.
  • Đối với địa điểm lắp dựng biển bảng giấy phép quảng cáo tấm lớn: phải có văn bản của Sở Quy hoạch – Kiến trúc thoả thuận về kiến trúc-quy hoạch.

7. Những câu hỏi thường gặp.

Tại sao phải xin giấy phép quảng cáo?

Doanh nghiệp cần phải xin giấy phép quảng cáo bởi vì những lý do như sau:

– Đối với cơ quan nhà nước: Việc xin giấy phép quảng cáo là cơ sở để quản lý hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp phải quảng cáo tuân thủ pháp luật mới được cấp phép. Đồng thời còn phục vụ cho công tác thanh tra, hậu kiểm cũng như xử phạt nếu doanh nghiệp vi phạm.

– Đối với người tiêu dùng: Việc xin giấy phép quảng cáo của doanh nghiệp là cơ sở để người tiêu dùng xác nhận nội dung quảng cáo đã được phê duyệt, không trái pháp luật không xâm phạm đến quyền lợi người tiêu dùng. Từ đó giúp người tiêu dùng yên tâm hơn khi lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp.

– Đối với doanh nghiệp: Việc xin giấy phép quảng cáo là trách nhiệm của doanh nghiệp. Có giấy phép sẽ đảm bảo nội dung quảng cáo đúng quy định, được người tiêu dùng tin tưởng. Ngoài ra, xin giấy phép quảng cáo và thực hiện đúng các quy định về quảng cáo giúp doanh nghiệp không phải chịu các chế tài xử phạt do quảng cáo không phép.

Hành vi vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo?

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy theo quy định khi quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 68, Điểm b Khoản 3 Điều 69, Điểm a Khoản 2 Điều 70 Nghị định 158/2013/NĐ-CP;

b) Không có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định khi quảng cáo tài sản.

–  Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo.

Hành vi không xin giấy phép quảng cáo (xác nhận nội dung quảng cáo) đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt?

– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo theo quy định

–  Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo

Ngoài những quy định xử phạt chung như trên, pháp luật còn quy định về mức xử phạt không có giấy phép quảng cáo trong nhiều nhiều trường hợp cụ thể. Tổ chức, doanh nghiệp muốn tìm hiểu chi tiết có thể xem tại Điều 68 đến Điều 78 Nghị định 159/2013NĐ-CP, một số điều khoản đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 28/2017/NĐ-CP. Hoặc mọi người cũng có thể liên hệ Luật ACC để được tư vấn chi tiết về mức xử phạt không có giấy phép quảng cáp.

Hành vi vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo?

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy theo quy định khi quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 68, Điểm b Khoản 3 Điều 69, Điểm a Khoản 2 Điều 70 Nghị định 158/2013/NĐ-CP;

b) Không có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định khi quảng cáo tài sản.

–  Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo

8. Dịch vụ tư vấn giấy phép quảng cáo

Trên đây là những chia sẻ của công ty luật ACC về các trường hợp không có giấy phép quảng cáo. Bên cạnh đó công ty Luật ACC cũng cung cấp các dịch vụ liên quan đến giấy phép quảng cáo. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi tại địa chỉ số hotline: 028 777 00888 hoặc thông quá trang website: Accgroup.vn. Công ty luật ACC xin cảm ơn!

✅ Giấy phép quảng cáo: ⭕ Kiến thức bổ ích
✅ Cập nhật: ⭐ 2022
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (212 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo