Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân TNCN (Cập nhật 2021)

logo accACC
Thảo Ly

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là quyền và lợi ích của người khi thuộc các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân. Vậy bạn đã biết hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì hay chưa. Bạn có thuộc trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không. Và thủ tục, hồ sơ để xin hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì. Hãy cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu hoàn thuế thu nhập cá nhân qua bài viết này nhé.

1. Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì?

Trước khi tìm hiểu về thủ tục, hồ sơ về hoàn thuế thu nhập cá nhân thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu khái niệm hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì nhé.

– Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho cá nhân số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp.

– Căn cứ pháp lý :

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

2. Đối tượng được hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân được hoàn thuế TNCN thuộc các trường hợp sau :

– Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế.

– Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

– Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Thu nhập từ hợp đồng thời vụ hoặc hoa hồng như đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp: trong trường hợp này khả năng bạn được hoàn thuế cũng rất cao, vì thu nhập được tính để khấu trừ thuế chưa xem xét đến giảm trừ gia cảnh của bạn.

– Mức thu nhập giảm trong năm: Nếu mức thu nhập giảm đến mức mà thu nhập trung bình năm của bạn rơi vào mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất của các tháng trong năm, thì bạn hoàn toàn rơi vào trường hợp được hoàn thuế.

– Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế.

Ví dụ:

Trong năm 2018 A là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động với công ty X và có thời gian thử việc là 02 tháng. Mức lương nhận được là 5 triệu đồng/tháng. Trong 02 tháng thử việc tại công ty X, công ty X đã tạm khấu trừ thuế TNCN của A là 10% tương đương với 500.000 đồng Mặt khác trong năm 2018 tổng thu nhập của A không quá 108 triệu đồng và A đã được cấp mã số thuế.

Như vậy, mặc dù A đã đóng thuế TNCN nhưng thu nhập tính thuế của A chưa đến mức phải nộp thuế. A có thể làm hồ sơ hoàn thuế TNCN để được hoàn trả số tiền thuế đã nộp.

Theo luật, thời gian để nhận được tiền hoàn thuế chỉ là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.

3. Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ theo điều 26 và điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC và điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân , cụ thể như sau :

– Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

– Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

– Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

– Nếu cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp trả thu nhập thực hiện quyết toán thay: thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua doanh nghiệp trả thu nhập.

– Doanh nghiệp trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

– Những cá nhân thuộc diện trực tiếp kê khai với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

4. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Mỗi trường hợp khác nhau sẽ có những thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân khác nhau. Dưới đây là những thủ tục quan trọng cần phải chuẩn bị trước đó để nộp lên cho cơ quan Nhà nước giải quyết.

1. Đối với trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập thì việc hoàn thuế thông qua cá nhân, tổ chức đó. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT được bàn hành. 
  • Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện của tổ chức chi trả thu nhập phải ký cam kết chịu trách nhiệm với bản chụp đó.

Trong đó, nếu tổ chức sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu nhưng vẫn chưa có nhu cầu hoàn thuế thì cần phải nộp hồ sơ cho cơ quan trực tiếp bao gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu mẫu 01/ĐNHT được ban hành theo quy định của Thông tư 156/2013/TT-BTC. 
  • Cùng với đó là bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế và người đại diện phải đảm bảo tính chân thực của bản chụp.

2. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thì hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Đối với những cá nhân có thu nhập từ tiền lương và trực tiếp thực hiện quyết toán thuế thì không cần phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà cần phải ghi số thuế đề nghị hoàn và chỉ tiêu 47 hoặc chỉ tiêu 49 tại tờ khai theo Mẫu 02/QTT-TNCN

3. Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có quyết toán thuế.

  • Trường hợp này cũng không cần phải chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế. Cá nhân chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu số 31 hoặc chỉ tiêu số 33 trong tờ khai quyết toán thuế theo Mẫu số 13/KK-TNCN theo quy định.

5. Quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Để có thể được giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân một cách nhanh chóng, mỗi cá nhân phải biết được quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:

– Bước 1: Đơn vị có thẩm quyền trong cơ quan Nhà nước sẽ tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế 

– Bước 2: Phân loại hồ sơ theo từng trường hợp để việc hoàn thuế được thực hiện nhanh chóng hơn. 

– Bước 3: Giải quyết hồ sơ theo quy định của Nhà nước về hoàn thuế thu nhập cá nhân. Mỗi loại hồ sơ sẽ được phân loại theo quy định. Từ đó thứ tự kiểm tra và thực hiện giải quyết hoàn thuế sẽ khác nhau. 

  • Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.
  • Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

– Bước 4: Thẩm định pháp chế.

– Bước 5: Quyết định hoàn thuế thu nhập cá nhân và chi trả lại cho người lao động bằng phương pháp thích hợp.

6. Thời gian xử lý hoàn thuế thu nhập cá nhân.

a, Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

– Thời gian chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.

– Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải:

  • Ban hành Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước; hoàn thuế sau theo mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Hoặc Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT.
  • Hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Và/hoặc TB về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB BH kèm theo Thông tư này gửi NNT.

Trường hợp này, đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo đề nghị giải trình; bổ sung đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình; bổ sung của người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

b) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước; hoàn thuế sau.

– Thời gian chậm nhất là 40 (bốn mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.

– Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế ,thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải:

  • Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT.
  • Hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Thời gian giãn, hoãn việc kiểm tra trước hoàn thuế do nguyên nhân từ phía người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

c) Đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế đã có xác nhận nộp thừa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như: xác nhận của cơ quan Hải quan về số tiền thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu, hoặc biên bản thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan thuế kết luận số tiền thuế nộp thừa):

– Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.

– Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải:

  • Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT
  • Hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Trường hợp này, cơ quan thuế không thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện: hoàn thuế trước, kiểm tra sau; kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

– Căn cứ các quy định nêu trên: Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế; Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thời gian chậm nhất là 40 (bốn mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế; Đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH12 chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.

7. Cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Để hiểu rõ hơn về cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân, mỗi người phải biết được cách tính thuế thu nhập cá nhân. Khoản thuế được tính theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 111/2013/TT-BTC. Công thức tính thuế:

[Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất]

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế: Được xác định là những khoản thu nhập của cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế sau khi đã được loại trừ các khoản giảm trừ theo quy định.
  • Thuế suất: Mức thuế suất được áp dụng khác nhau theo loại thu nhập phát sinh. 

Theo cách tính thuế thu nhập cá nhân nêu trên, chúng ta có thể dễ dàng xác định được mức hoàn thuế thu nhập cá nhân

Tùy thuộc trường hợp được hoàn thuế khác nhau mà có cách tính để biết mình được hoàn thuế hay không và nếu được thì số thuế được hoàn là bao nhiêu. 

Trường hợp 1: Tính hoàn thuế để biết số thuế nộp thừa

  • Nếu thuộc trường hợp này thì người nộp thuế phải biết số thuế mình đã tạm nộp là bao nhiêu và tính chính xác số thuế phải nộp để biết chênh lệch (số thuế nộp thừa).

Trường hợp 2: Tính hoàn thuế khi thuộc trường hợp chưa đến mức phải nộp

  • Trường hợp này xảy ra khi đi làm đủ 12 tháng trong năm nếu thu nhập từ tiền lương, tiền công giữa các tháng là khác nhau (tháng cao thì tạm nộp thuế) hoặc trường hợp lương cao hơn mức giảm trừ gia cảnh nhưng làm không đủ 12 tháng.
  • Người nộp thuế khi thuộc trường hợp này chỉ cần tính thu nhập tính thuế của mình đã đến mức phải nộp thuế hay chưa. Để tính được thì chủ yếu căn cứ vào tổng thu nhập và mức giảm trừ gia cảnh (gồm giảm trừ cho bản thân và giảm trừ cho người phụ thuộc).
  • Nếu thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm (trừ thu nhập được miễn thuế) mà từ 132 triệu đồng trở xuống sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân; trường hợp có người phụ thuộc thì mỗi người sẽ được giảm trừ 4,4 triệu đồng/tháng.

8. Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân của Công ty Luật ACC.

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân sẽ trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn khi bạn sử dụng dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân của Công ty Luật ACC. Với nhiều năm kinh nghiệm làm việc và hợp tác với nhiều cá nhân, doanh nghiệp, chúng tôi rất tự hào khi trở thành một trong những công ty cung cấp dịch vụ pháp lý, thuế, kế toán,… hàng đầu Việt Nam. Đến với Công ty Luật ACC, bạn sẽ được trải nghiệm dịch vụ tốt nhất, hiệu quả nhất và tiết kiệm được rất nhiều thời gian, chi phí. ACC sẽ luôn đồng hành cùng bạn dù bất cứ thời gian nào, bất cứ nơi đâu.

Hy vọng bài viết về hoàn thuế thu nhập cá nhân sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin bổ ích. Cảm ơn các bạn đã luôn quan tâm và yêu mến Công ty Luật ACC.

Viết một bình luận