Điều Kiện Hồ Sơ Để Thành Lập Công Ty Cổ Phần

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Điều Kiện Hồ Sơ Để Thành Lập Công Ty Cổ Phần

Ngày nay, loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần được nhiều khách hàng lựa chọn đăng ký thành lập vì được quy định rõ ràng và dễ dàng cho doanh nghiệp mở rộng phát triển về sau khi mở rộng kêu gọi đầu tư. ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp cho các cá nhân và tổ chức có nhu cầu trên cả nước. Bài viết sau đây, ACC cung cấp thông tin về điều kiện hồ sơ thành lập công ty cổ phần (Quy định 2020).

Hồ Sơ Điều Kiện Thành Lập Công Ty Cổ Phần
Hồ Sơ Điều Kiện Thành Lập Công Ty Cổ Phần

1. Thế nào là công ty cổ phần?

Khái niệm

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Tối thiểu phải có 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ; nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình; trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu sau khi thành lập.

Ưu điểm của công ty cổ phần

  • Những nhà đầu tư chỉ phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ số vốn đã góp trong công ty;
  • Quy mô hoạt động lớn hơn các loại hình doanh nghiệp khác; khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng hơn từ việc huy động vốn góp từ cổ phần;
  • Có những hình thức chuyển nhượng; mua bán cổ phần khá đơn giản giúp nhà đầu tư linh hoạt hơn trong việc đầu tư của mình;
  • Do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu nên việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao.

2. Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Điều kiện về chủ thể thành lập công ty

  • Có CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân;
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Không thuộc đối tượng không được thành lập công ty (Công chức, viên chức…).
  • Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần có các giấy tờ chứng thực cá nhân như sau:
    • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
    • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Điều kiện về tên công ty

  • Theo quy định tại Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2014, tên của công ty phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình công ty và Tên riêng, cụ thể như sau:
    • Loại hình công ty: Tên loại hình công ty được viết là “công ty cổ phần” hoặc “CTCP”.
    • Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt; các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Bên cạnh đó, tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch; hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
  • Để tránh trùng tên, theo xu hướng các công ty mới thành lập thường đặt tên công ty dài hơn (tên có 3-4 chữ). Hoặc tên công ty bằng các chữ cái ghép bằng tiếng Anh.

Điều kiện về địa chỉ trụ sở công ty

Căn cứ theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2014, địa chỉ trụ sở là điểm liên lạc; giao dịch của công ty có địa chỉ được xác định bao gồm:

Số nhà + tên đường + tên phường/ xã/ thị trấn + tên quận/ huyện/ thị xã/TP thuộc tỉnh + TP trung ương/ tỉnh.

  • Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương.
  • Nếu địa chỉ dự định thuê làm trụ sở văn phòng trong tòa nhà chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh cần kiểm tra xem giấy tờ của bất động sản đó có chức năng thương mại/ làm văn phòng hay không trước khi tiến hành ký hợp đồng thuê.
  • Công ty không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư. Ngoài ra, để đảm bảo công ty có thể phát hành được hóa đơn, khi thuê; mượn nhà làm trụ sở, Khách hàng nên ký kết hợp đồng thuê, mượn nhà.
  • Đồng thời, yêu cầu chủ nhà cung cấp 02 bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương.

Điều kiện về chọn người đại diện theo pháp luật

  • Khi lập công ty cổ phần thì cần phải có người đại diện theo pháp luật với chức danh như Giám đốc; Tổng giám đốc, Chủ tịch…
  • Đây là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Là người đại diện cho công ty làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước; với các cá nhân hoặc tổ chức khác.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

  • Theo quy định, công ty có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm.
  • Tuy nhiên, cần đăng ký với cơ quan Đăng ký kinh doanh trước khi hoạt động.
  • Chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh chỉ cần liệt kê tất cả những lĩnh vực dự định sẽ kinh doanh.

Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định

  • Là tổng số tài sản, tiền mà các thành viên/cổ đông; chủ sở hữu góp hoặc cam kết góp trong vòng 90 ngày để công ty hoạt động. Vốn điều lệ do chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh tự đăng ký và không cần phải chứng minh.
  • Số vốn này thể điều chỉnh tăng lên bất cứ khi nào công ty muốn và thủ tục cũng rất đơn giản.
  • Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định áp dung với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Điều kiện riêng về công ty cổ phần

  • Thành lập công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
  • Các cổ đông phải thỏa mãn các qui định chung của Luật Doanh nghiệp.

3. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty( có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức).
  • Danh sách thành viên công ty cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
  • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền; văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Thủ tục tiến hành nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần

  • Trường hợp đăng ký trực tiếp:
    • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
    • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.
  • Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
    • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.
  • Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
    • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

5. Những việc cần làm sau đăng ký kinh doanh

  • Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế); doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai; nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).
  • Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan; cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu; đăng ký mẫu dấu.
  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

6. Dịch vụ đăng ký thành lập công ty cổ phần của ACC có Lợi Ích gì?

  • Tự hào là đơn vị hàng đầu về hổ trợ đăng ký thành lập công ty cổ phần; vì vậy luôn đảm bảo tỉ lệ ra giấy cao nhất cho quý khách. ACC sẽ không nhận dự án nếu nhận thấy mình không có khả năng chắc chắn ra giấy cho quý khách.
  • Luôn báo giá trọn gói và không phát sinh.
  • Không phải đi lại nhiều (từ khâu tư vấn, báo giá, ký hợp đồng, nhận hồ sơ, ký hồ sơ). ACC có đội ngũ hỗ trợ nhiệt tình và tận nơi
  • Cung cấp hồ sơ rất đơn giản (hồ sơ khó như bản vẽ, bản thuyết minh quy trình sản xuất kinh doanh…). ACC thay mặt quý khách soạn thảo
  • Luôn hướng dẫn set up đúng quy định với chi phí hợp lý, tiết kiệm cho cơ sở kinh doanh

7. Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ của ACC

  • Khách hàng chỉ cung cấp những thông tin cơ bản sau:
    • Thông tin cá nhân của khách hàng hoặc tổ chức.
    • Thông tin của các thành viên góp vốn hoặc của tổ chức góp vốn.
    • Các điều kiện cam kết đủ điều kiện kinh doanh.
  • Sau khi được cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến khách hàng chúng tôi sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ để đăng ký thành lập công ty cổ phần cho quý khách.

8. Quy trình đăng ký thành lập công ty cổ phần của ACC

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu; đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải.
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không.
  • Khảo sát thực tế cơ sở kinh doanh thực tế và tư vấn để set up theo đúng quy định; quy trình một chiều về đăng ký kinh doanh công ty cổ phần.
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày.
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm thông tin cá nhân, giấy khám sức khỏe.
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bàn giao cho khách hàng
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

9. Những câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Chi phí dịch vụ thành lập công ty cổ phần là bao nhiêu?

  •  ACC luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh. Luôn đảm bảo ra giấy chứng nhận cho khách hàng; cam kết hoàn tiền nếu không ra giấy. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết.

Có đại diện theo ủy quyền làm việc với các cơ quan có thẩm quyền không?

  • ACC luôn hướng đến sự tiện ích, lợi ích và nhu cầu của khách hàng. ACC có đội ngũ nhân viên đầy đủ kiến thức, trình độ để đảm nhận việc đại diện theo ủy quyền.

Có phải di chuyển để ký hồ sơ hay không?

  • ACC luôn có đội ngũ nhân viên chuyện nghiệp, thành thạo các hồ sơ, thủ tục. ACC sẽ hoàn tất các hồ sơ cần thiết và gửi về cho quý khách hàng; hướng dẫn ký hồ sơ. Khách hàng không cần đi đến công ty, ACC sẽ gửi trực tiếp hồ sơ về cho khách hàng

Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Công Ty Cổ Phần 2020

Thủ Tục Thay Đổi Tỷ Lệ Góp Vốn Công Ty Cổ Phần

Thủ Tục Giải Thể Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Cập Nhật 2020

Dịch Vụ Thay Đổi Tên Công Ty Cổ Phần Cập Nhật 2020

Dịch Vụ Thay Đổi Địa Chỉ Trụ Sở Chính Công Ty Cổ Phần 2020

Thủ Tục Giải Thể Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Cập Nhật 2020

Thủ Tục Phá Sản Công Ty Cổ Phần Cập Nhật Quy Định 2020

 

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »
Gọi ngay Chat Zalo