Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn (Cập nhật 2021)

logo accACC
Danh Phạm

Trong các công cụ để thực hiện việc quản lý xây dựng công trình, nhà ở thì hoạt động cấp giấy phép xây dựng là hoạt động vô cùng quan trọng. Do đó, khi chủ đầu tư muốn tiến hành hoạt động xây dựng thì tùy trường hợp theo luật định sẽ phải xin cấp giấy phép xây dựng. Vậy đối với nhà ở nông thôn thì có phải xin giấy phép xây dựng không? Mẫu đơn giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn hiện nay như thế nào? Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, Luật ACC sẽ giải đáp thắc mắc về các vấn đề liên quan đến mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn.  

1. Giấy phép xây dựng là gì?

Trước hết, giấy phép là văn bản chấp thuận do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện sự cho phép một chủ thể nhất định được thực hiện hoặc không phải thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định. Có nhiều loại giấy phép khác nhau và giấy phép xây dựng là một trong các loại giấy phép. Vậy giấy phép xây dựng là gì?

Căn cứ Khoản 17 Điều 3 Luật xây dựng 2014 thì: Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. 

Như vậy, có thể nói, mục đích của việc cấp giấy phép xây dựng nhằm xác nhận việc cơ quan nhà nước cho phép chủ đầu tư thực hiện xây dựng, sửa chữa, di dời nhà ở, công trình,… theo nguyện vọng trong phạm vi được cấp phép. Giấy phép xây dựng nhằm phản ánh thái độ của Nhà nước đối với hoạt đoạt quản lý xây dựng công trình, nhà ở. Hiện nay, theo quy định của pháp luật thì có những loại giấy phép xây dựng như: Giấy phép xây dựng mới; Giấy phép sửa chữa, cải tạo; Giấy phép di dời công trình. Bên cạnh đó, giấy phép xây dựng còn được chia thành: Giấy phép xây dựng có thời hạn và Giấy phép xây dựng theo giai đoạn.

2. Xây dựng nhà ở nông thôn có phải xin giấy phép xây dựng không?

Hiện nay, pháp luật đã quy định về các trường hợp khi xây dựng các công trình xây dựng, nhà ở phải thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng, trừ trường hợp được miễn xin cấp giấy phép xây dựng. Vậy đối với nhà ở nông thôn thì trường hợp nào được miễn xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn và trường hợp nào phải xin cấp phép xây dựng nhà ở nông thôn?

Theo điểm i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 thì: “Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa”

Như vậy, từ đây có thể thấy những trường hợp nhà ở nông thôn phải xin giấy phép xây dựng gồm:

– Nhà ở nông thôn có quy mô trên 07 tầng;

– Nhà ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Vậy với những trường hợp phải xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn thì hồ sơ, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn được quy định như thế nào?

3. Hồ sơ, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

  • Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

Công việc đầu tiên cần thực hiện khi muốn xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn là chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Theo đó, hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn gồm:

– Đơn đề nghị xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn;

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và nhà ở gắn liền với đất;

– Bản sao 02 bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Ngoài ra, khi chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn, chủ đầu tư cần lưu ý một số điều sau:

– Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu trên, hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

  • Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị các giấy tờ trên, chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. 

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền ghi giấy biên nhận hồ sơ hợp lệ; Trường hợp hồ sơ có sai sót hoặc thiếu thì hướng dẫn cho chủ đầu tư hoàn thành hồ sơ theo đúng quy định. 

Bước 3: Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, lấy ý kiến các cơ quan quản lý có liên quan

– Đối với các hồ sơ hợp lệ thì trong vòng 07 ngày kể ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa để xác thực tính chính xác của các giấy tờ được nộp lên. Sau đó, cơ quan này có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. 

– Đối với hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, cơ quan có thẩm quyền thông báo lại cho chủ đầu tư bằng văn bản và hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì cơ quan có thẩm quyền thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn trong thời hạn 03 ngày làm việc. 

Bước 4: Cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định đã hoàn thiện, trong vòng 15 ngày làm việc, cơ quan cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn theo mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn được pháp luật quy định và trả kết quả cho chủ đầu tư.

4. Một số mẫu đơn liên quan đến giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

4.1. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

Khi chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn thì đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn là loại giấy tờ không thể thiếu. Vậy mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn như thế nào?

Theo Phụ lục số 1 Thông tư 15/2016/TT-BXD thì mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————– 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình: Nhà ở riêng lẻ)

Kính gửi: …………………………………

1. Thông tin về chủ đầu tư:

– Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): …………………………………………………………………..

– Người đại diện: …………………………………… Chức vụ (nếu có): ………………………

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..

– Số nhà: ………………… Đường/phố ………………. Phường/xã …………………………

– Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ………………………………………………………………….

– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………..

2. Thông tin công trình:

– Địa Điểm xây dựng: ……………………………………………………………………………..

– Lô đất số: ………………………. Diện tích ………………. m2.

– Tại số nhà: ………………………. Đường/phố ………………………

– Phường/xã ………………………………….. Quận/huyện …………………………………..

– Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………

3. Nội dung đề nghị cấp phép:

– Cấp công trình: ………………..

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.

– Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ………………………………………

– Tên đơn vị thiết kế: ……………………………………

– Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …………. Cấp ngày …………..

– Tên chủ nhiệm thiết kế: ……………………………………………………………

– Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: ………do ………….. Cấp ngày: …………………..

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………

– Điện thoại: ………………………………………………………

– Giấy phép hành nghề số (nếu có): …………………cấp ngày …………………..

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………… tháng.

6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 –

2 –

 …… ngày ……tháng ….. năm ……
Người làm đơn/Đại diện chủ đầu tư
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)

4.2. Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

Sau khi tiến hành quy trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn, nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư sẽ được cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn. Vậy mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn như thế nào? Theo Phụ lục 4 Thông tư 15/2016/TT-BXD thì mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn như sau:

Cơ quan cấp GPXD…
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
 ………., ngày …… tháng ….. năm ……

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Số:       /GPXD

(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)

1. Cấp cho: ……………………………………………………………………..

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

– Số nhà: ……… Đường….. Phường (xã): ….. Quận (huyện)…. Tỉnh, thành phố: …..

2. Được phép xây dựng công trình: (tên công trình) ………………………………

– Theo thiết kế: ……………………………….

– Do: ………………………………………..lập

– Gồm các nội dung sau:

+ Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): …………………………………………………

+ Cốt nền xây dựng công trình: …………………………………………………………

+ Mật độ xây dựng: …….., hệ số sử dụng đất: …………………………….

+ Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: ………………………………………….

+ Màu sắc công trình (nếu có): ………………………

+ Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): …………….m2

+ Tổng diện tích sàn (bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng) …………..…m2

+ Chiều cao công trình: ………..m; số tầng ………….

Đối với khu vực đã có thiết kế đô thị được duyệt thì bổ sung những nội dung theo quy định của Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc.

3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất: ……………………………..

4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; Quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.


Nơi nhận:
– Chủ đầu tư;
– Lưu VT, …..
Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng
(Ký tên, đóng dấu)

5. Dịch vụ tư vấn về mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn và thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn trọn gói tại Luật ACC

Chúng tôi tư vấn dịch vụ tư vấn về mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn và thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn mang lại cho khách hàng lợi ích sau:

  • Luôn đi đầu trong hoạt động tư vấn xây dựng, Công ty Luật ACC là đơn vị uy tín, đảm bảo chất lượng dịch vụ khách hàng có thể đặt niềm tin.
  • Cùng với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý cao cấp, chúng tôi sẽ đưa ra các biện pháp giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng đồng thời vẫn tuân thủ quy định của pháp luật liên quan đến mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn và thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn.
  • Khi khách hàng sử dụng dịch vụ của chúng tôi, dựa trên sự am hiểu pháp luật, ACC đảm bảo tối đa hóa lợi ích của khách hàng.
  • Tư vấn về mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn và thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn của Công ty Luật ACC luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, và đặc biệt về độ bảo mật thông tin chúng tôi sẽ bảo mật trong mọi trường hợp xấu nhất xảy ra.
  • Đặc biệt để không mất nhiều thời gian của khách hàng, tư vấn về mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn và thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn của Công ty Luật ACC luôn nhanh chóng mà vẫn đảm bảo tính hiệu quả cao.
  • Bên cạnh đó, chúng tôi luôn đưa ra một mức chi phí hợp lý phù hợp với vấn đề khách hàng đưa ra.
  • Ngoài ra, đối với những khách hàng nước ngoài gặp rào cản về ngôn ngữ, chúng tôi có thể hỗ trợ tối đa.

Khi có nhu cầu về tư vấn về mẫu đơn và cách điền mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn, rất đơn giản bạn có thể liên hệ với chúng tôi bằng cách gặp trực tiếp tại văn phòng Luật ACC để được tư vấn. Bên cạnh đó, chúng tôi còn hỗ trợ một số hình thức tư vấn về mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn trực tuyến khác như: Tư vấn qua tin nhắn; Tư vấn qua facebook; Tư vấn qua zalo; Tư vấn qua email. 

Ngoài ra, khi có nhu cầu xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn, bạn chỉ cần cung cấp thông tin về nhà ở nông thôn bạn dự định xây dựng, sau đó chúng tôi sẽ kiểm tra công trình đó thuộc trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng hay được miễn cấp giấy phép xây dựng. Sau khi tư vấn các trình tự, thủ tục để xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn, nếu có nhu cầu, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn trong việc chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu liên quan cần có trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn và nộp tại cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, xem xét, kiểm duyệt, thẩm định, nếu hồ sơ hợp lệ, chúng tôi sẽ thực việc việc nhận mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn và gửi đến bạn.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ ở trên, ACC đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn. Nếu có thắc mắc gì về tư vấn mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn hay những vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi như sau:

Hotline: 1900.3330 hoặc Zalo: 084.696.7979 hoặc Email: info@accgroup.vn 

Công ty Luật ACC rất hân hạnh được hỗ trợ quý khách hàng!

Viết một bình luận