Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô 2020

Trang chủ / Blog / Cách Đăng Ký GPKD / Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô 2020
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô 2020
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô 2020

Trong những năm gần đây, số lượng các chủ thể tham gia vào kinh doanh lĩnh vực vận tải tăng lên nhanh chóng. Xuất phát từ nhu cầu sử dụng Taxi, xe du lịch,… đòi hỏi sự cung ứng lớn để đáp ứng lại nhu cầu sử dụng của đối tượng khách hàng này. Nếu bạn cũng muốn kinh doanh vào lĩnh vực hấp dẫn này nhưng chưa biết phải bắt đầu từ đâu? Hãy để ACC cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về giấy phép kinh doanh vận tải ô tô qua bài viết này nhé!

1. Giấy phép kinh doanh vận tải ô tô là gì?

Là loại giấy phép mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp ch các chủ thể có hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp

2. Các loại hình kinh doanh vận tải bằng ô tô hiện nay

Hiện nay, theo quy định của pháp luật có các loại kinh doanh vận tải ô tô bao gồm:

  • Kinh doanh vận tải ô tô chạy theo tuyến cố định
  • Kinh doanh vận tải bằng xe buýt
  • Kinh doanh vận tải bằng xe taxi
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo Hợp đồng
  • Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng ô tô
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô

3. Chủ thể kinh doanh vận tải

 Các chủ thể được phép kinh doanh vận tải bao gồm:

  • Doanh nghiệp: các loại hình Doanh nghiệp do các chủ thể lựa chọn thành lập phù hợp với điều kiện, đặc điểm của họ để quyết dịnh lưa chọn thành lập
  • Hợp tác xã
  • Hộ kinh doanh

4. Điều kiện của kinh doanh vận tải bằng ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật

Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

  • a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

  • b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
  • c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe

  • a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;
  • b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);
  • c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

Người điều hành vận tải

Phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

Nơi đỗ xe

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

Về tổ chức, quản lý

  • a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;
  • b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);
  • c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;
  • d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

Thiết bị giám sát hành trình của xe

  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.
  • Ngoài những điều kiện được nêu ra tại đây, tùy thuộc vào mỗi loại hình được nêu ra Tại mục 2, mỗi loại hình kinh doanh vận tải bằng ô tô sẽ có những yêu cầu cụ thể và riêng biệt.

5. Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh vận tải ô tô

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;
  • Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
  • Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
  • Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);
  • Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).

6. Thời hạn cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô

  • Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh vận tải ô tô
  • Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

7. Cách thưc gửi hồ sơ

  • Trực tiếp
  • Gửi thông qua đường bưu điện

ACC hy vọng có thể được đồng hành cùng Ban trong quá trình giải quyết những vấn đề khó khăn (nếu có) liên quan đến vấn đề cấp Giấy phép kinh doanh vận tải ô tô.

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »