Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì, đặc điểm của doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài mới nhất (cập nhật 2021)

logo accACC
ACC

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì? Trong những năm gần đây, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có xu hướng phát triển mạnh và chưa có dấu hiệu suy giảm. Trong đó thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là hình thức được nhiều nhà đầu tư lựa chọn. Vậy doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì, hình thức đầu tư này có những ưu nhược điểm và quy trình thành lập như thế nào. ACC sẽ giải đáp những thắc mắc liên quan đến doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì thông qua bài viết dưới đây.

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì

1. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Từ định nghĩa này có thể hiểu, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài góp 100% số vốn đầu tư.

Như vậy, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu hoàn toàn của nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam và do các nhà đầu tư nước ngoài tự đứng ra quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. .

Bên cạnh doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, quý khách cũng có thể thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới 100%. Tham khảo nội dung chi tiết tại đây!

2. Đặc điểm của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì?

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có một số điểm khác biệt so với doanh nghiệp thông thường, vậy đặc điểm của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì. Có thể thấy một số đặc điểm cơ bản như sau:

  • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam thừa nhận.
  • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức, cá nhân) cùng đầu tư vốn thành lập. Tài sản của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc quyền sở hữu của 1 hoặc nhiều tổ chức/ cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có thể được thành lập dưới dạng công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn bằng số vốn đưa vào kinh doanh.
  • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do tổ chức cá nhân nước ngoài tự kiểm soát hoạt động và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình. (Nhà nước Việt Nam chỉ quản lý thông qua việc cấp giấy phép đầu tư và kiểm tra việc thực hiện pháp luật. Nhà nước Việt Nam không can thiệp vào việc tổ chức quản lý của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài).

Như vậy, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài không chỉ có những đặc điểm chung của doanh nghiệp Việt Nam mà còn có những đặc điểm riêng của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.

3. Ưu, nhược điểm của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì?

Do doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có những đặc điểm riêng nên việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có những ưu điểm và nhược điểm nhất định.

3.1. Ưu điểm của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì?

Thứ nhất, công ty vốn nước ngoài chịu sự quản lý điều hành của nhà đầu tư nước ngoài, do đó cách thức quản lý sẽ có sự khác biệt so với các doanh nghiệp trong nước, thường đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

Thứ hai, công ty vốn nước ngoài được thành lập và phát triển hoàn toàn bởi các nhà đầu tư nước ngoài, do đó có thể đem đến nhiều lợi thế về công nghệ và vốn, thu hút được nhiều nguồn nhân lực cả trong và ngoài nước.

Thứ ba, việc thành lập công ty vốn nước ngoài phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, các nhà đầu tư nước ngoài có thể tận dụng lợi thế của mình thông qua các mối quan hệ rộng rãi.

3.2. Nhược điểm của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì?

Ngoài những ưu điểm nổi bật, có thể thấy công ty 100% vốn nước ngoài cũng tồn tại một số hạn chế như sau:

Thứ nhất, công ty vốn đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam sẽ gặp phải sự khác biệt về văn hóa kinh doanh với những doanh nghiệp trong nước, ảnh hưởng tới việc tiếp cận thị trường Việt Nam. Chưa kể sự khác biệt về văn hóa kinh doanh có thể đem đến sự bất đồng trong nội bộ các nhà đầu tư.

Thứ hai, pháp luật Việt Nam mặc dù đã có sự mở rộng cho các nhà đầu tư nước ngoài nhưng vẫn trong một khuôn khổ nhất định vì một phần còn nhằm mục đích bảo vệ nhà đầu tư trong nước. Điều này thể hiện ở hai điểm:

  • Tỷ lệ góp vốn có thể bị hạn chế tại một số ngành nghề đặc biệt       
  • Phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, với hồ sơ và thủ tục khá phức tạp.

4. Quy trình thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì?

Quy trình thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thực hiện theo Luật đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, theo đó quy trình này bao gồm các bước cơ bản như sau:

Bước 1: Xin quyết định, chủ trương đầu tư. (thực hiện đối với một số trường hợp cần xin quyết định, chủ trương đầu tư)

+ Tùy thuộc và loại dự án, quy mô mà nhà đầu tư phải đăng ký xin quyết định, chủ trương đầu tư với cơ quan có thẩm quyền tương ứng. Thẩm quyền quyết định thuộc về một trong các cơ quan bao gồm: Quốc hội, Thủ tướng Chính Phủ, UBND cấp tỉnh.

+ Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cho một trong các cơ quan có thẩm quyền là Bộ kế hoạch và đầu tư và Cơ quan đăng ký đầu tư của UBND cấp tỉnh

+ Các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành các bước thẩm định hồ sơ và ra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của luật đầu tư 2020.

Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, thủ tục gồm các bước như sau:

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư, hồ sơ bao gồm những nội dung sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư. 
  • Đề xuất dự án đầu tư. Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
  • Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

(Lưu ý: Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định trên, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:

  • Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch 
  • Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư. Sau khi đã được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư trong thời hạn 5-15 ngày tùy từng trường hợp cụ thể

Bước 3: Thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Ngay sau khi nhận được Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định Luật doanh nghiệp 2020. Về cơ bản, các bước trình tự thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài cũng giống với thành lập doanh nghiệp trong nước. Các nhà đầu tư lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp, soạn hồ sơ tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp để nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp cơ bản gồm các bước sau:

  • Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Công bố doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia
  • Khắc dấu công ty có vốn đầu tư nước ngoài
  • Thông báo mẫu dấu
  • Đăng ký mã thuế, chữ ký số.

Luật Doanh nghiệp quy định thời gian thực hiện các thủ tục trên từ 05 đến 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đầu tư.

5. Dịch vụ tư vấn của ACC về doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì?

Dịch vụ tư vấn pháp luật về lĩnh vực đầu tư nước ngoài là một trong những hoạt động trọng tâm và là thế mạnh của ACC. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm thực tiễn, tâm huyết và có trách nhiệm cao, ACC tự tin rằng luôn luôn đem đến.sự trợ giúp pháp lý tốt nhất cho khách hàng. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì, bao gồm các nội dung như:

  • Hướng dẫn, giải đáp các quy định pháp luật liên quan đến thành lập, hoạt động của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam. Tư vấn toàn bộ các thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài từ bước xin chấp thuận chủ trương đầu tư đến xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh. 
  • Tư vấn góp ý cho các nhà đầu tư những nội dung liên quan như: các chủ trương, chính sách của Nhà nước liên quan đến đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; điều kiện, hình thức thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; lựa chọn địa điểm đầu tư, chế độ báo cáo giám sát định kỳ sau khi lập dự án, chế độ kê khai thuế, chế độ kế toán,… 

Ngoài ra đồng hành pháp lý cùng khách hàng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, cung cấp các dịch vụ pháp lý trong quá trình điều hành hoạt động doanh nghiệp.

  • Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, thông tin cần thiết và soạn toàn bộ hồ sơ cần thiết bao gồm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, hồ sơ xin đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
  • Đại diện thực hiện toàn bộ thủ tục tại Sở kế hoạch và đầu tư.

Trên đây là những thông tin về doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là gì cùng những quy định hiện hành về thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và dịch vụ của chúng tôi. Nếu quý khách có nhu cầu cung cấp thêm thông tin hoặc tư vấn, hỗ trợ về vấn đề này xin vui lòng liên hệ số hotline hoặc gửi email cho ACC chúng tôi để được giải đáp. 

Quý khách có thể trực tiếp gọi điện qua số điện thoại được ACC cung cấp trên trang chính thức để được tư vấn miễn phí, online:

Hotline: 1900.3330

Zalo: 084.696.7979

Hoặc tham khảo website chính thức của chúng tôi: https://accgroup.vn/   

Ngoài ra, khách hàng có nhu cầu có thể đến trực tiếp gặp mặt và đặt ra mong muốn, yêu cầu với ACC để được tư vấn bởi đội ngũ chuyên viên, luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài của chúng tôi.

Tham khảo Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Tham khảo Các bước thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Tham khảo Doanh nghiệp nước ngoài là gì?

Tham khảo Thành lập công ty có người nước ngoài góp vốn

Tham khảo Thành lập công ty con của doanh nghiệp nước ngoài

Tham khảo Thành lập công ty thương mại 100% vốn nước ngoài

Tham khảo Phí thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận