CÔNG TY LUẬT ACC

Điều kiện để công ty được vay vốn nước ngoài (cập nhật 2022)

Thanh Trúc

Điều kiện để công ty được vay vốn nước ngoài (cập nhật 2022)

Thanh Trúc

05/03/2022

Rất nhiều doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa hiện nay muốn thực hiện các phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư, mở rộng mô hình kinh doanh nhưng lại gặp rất nhiều khó khăn trong việc vay vốn các ngân hàng trong nước. Trong khi đó việc các doanh nghiệp này có thể tiếp cận vay vốn nước ngoài có thể được xem như là một hỗ trợ rất lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ này. Vậy điều kiện gì để các công ty này có thể vay vốn nước ngoài là gì, liệu có cứng nhắc, khó khăn như vay vốn trong nước không ?Bài viết dưới đây ACC cung cấp cho bạn một số thông tin về Điều kiện để công ty được vay vốn nước ngoài  mời bạn tham khảo!

v4 4

Điều kiện để công ty được vay vốn nước ngoài (cập nhật 2022)

1. Nguyên tắc áp dụng điều kiện vay nước ngoài

  1. Bên đi vay và các khoản vay nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện bổ sung tương ứng đối với từng khoản vay nước ngoài cụ thể.
  2. Bên đi vay có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về việc vay vốn nước ngoài khi ký kết và thực hiện khoản vay nước ngoài.
  3. Ngân hàng Nhà nước giám sát việc tuân thủ điều kiện vay nước ngoài của Bên đi vay thông qua việc xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài. Đối với các khoản vay không thuộc đối tượng phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, Bên đi vay tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ các điều kiện vay vốn tại Thông tư 12/2014/TT-NHNN.

Theo đó, điều kiện để doanh nghiệp vay vốn nước ngoài khi đáp ứng được các điều kiện chung và điều kiện bổ sung để được vay vốn.

2. Điều kiện chung vay vốn nước ngoài

2.1.Mục đích vay nước ngoài

– Bên đi vay được phép vay nước ngoài để phục vụ các mục đích sau:

+ Thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay;

+ Thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp (chỉ áp dụng với trường hợp vay trung, dài hạn nước ngoài).

2.2. Điều kiện vay trung, dài hạn nước ngoài:

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được vay trung, dài hạn nước ngoài khi tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, trừ hai trường hợp sau:

– Việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ đảm bảo an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật;

-Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài đủ điều kiện được tính vào vốn cấp hai của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và việc thực hiện khoản vay này giúp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn.

2.3. Điều kiện vay ngắn hạn nước ngoài:

-Bên đi vay không được vay ngắn hạn cho các mục đích sử dụng vốn trung, dài hạn.

-Đối với Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước, khoản vay ngắn hạn nước ngoài của các doanh nghiệp nhà nước phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, thẩm định và chấp thuận theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

2.4. Điều kiện vay trung, dài hạn nước ngoài:

– Đối với Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước, khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của các doanh nghiệp nhà nước phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, thẩm định và chấp thuận theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

-Đối với Bên đi vay không phải là doanh nghiệp nhà nước:

Trường hợp Bên đi vay có dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, số dư nợ vay trung, dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) của Bên đi vay phục vụ cho dự án đó tối đa không vượt quá phần chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư và vốn góp ghi nhận tại giấy chứng nhận đầu tư;

Trường hợp Bên đi vay vay nước ngoài để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư không được cấp giấy chứng nhận đầu tư, số dư nợ vay trung, dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) của Bên đi vay không vượt quá tổng nhu cầu vốn vay tại phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Như vậy trong trường hợp này nếu công ty bạn muốn vay vốn nước ngoài thì cần phải đáp ứng những điều kiện tại thông tư 12/2014/TT-NHNN quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh. Nếu đáp ứng được đầy đủ các điều kiện chung và điều kiện bổ sung ở trên thì công ty của bạn sẽ được vay vốn nước ngoài. Ngoài ra ngân hàng Nhà nước sẽ là cơ quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ điều kiện vay nước ngoài quy định tại Thông tư này của Bên đi vay theo quy định của pháp luật.

3. Căn cứ pháp lý

1.Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12.

2.Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010.

3.Thông tư 12/2014/TT-NHNN quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được chính phủ bảo lãnh.

4. Công ty luật ACC

Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của chúng tôi cũng về Điều kiện để công ty được vay vốn nước ngoài cũng như các vấn đề pháp lý có liên quan trong trong phạm vi này. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý khách hàng còn thắc mắc hay quan tâm và có nhu cầu tư vấn và hỗ trợ Điều kiện để công ty được vay vốn nước ngoài thì vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

  • Hotline: 19003330
  • Zalo: 084 696 7979
  • Gmail: info@accgroup.vn
  • Website: accgroup.vn
Đánh giá post

Viết một bình luận

NHẬN BÁO GIÁ