Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng Thế Chấp Sổ Tiết Kiệm 2020

Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng Thế Chấp Sổ Tiết Kiệm
Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng Thế Chấp Sổ Tiết Kiệm

Sổ tiết kiệm có thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được không? Có cần thiết phải lập hợp đồng thế chấp sổ tiết kiệm? Soạn hợp đồng tiết kiệm như thế nào cho đúng quy định? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Hợp đồng thế chấp tài sản là gì?

         Hợp đồng thế chấp tài sản là loại hợp đồng theo đó một bên có tài sản thế chấp chính tài sản đó cho bên nhận thế chấp để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên nhận thế chấp, tài sản thế chấp sẽ do bên thế chấp hoặc bên thứ ba giữ trong trường hợp các bên thỏa thuận để một bên thứ ba giữ tài sản.

2. Đối tượng của hợp đồng thế chấp tài sản

Bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất;
  • Tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Tàu bay;
  • Tàu biển.
  • Tài sản là động sản khác;
  • Tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

3. Sổ tiết kiệm là gì?

         Sổ tiết kiệm là một hình thức gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, tài khoản gửi chịu lãi được tổ chức tại ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác cung cấp với mức lãi suất nhất định và phụ thuộc vào thời hạn mà khách hàng lựa chọn gửi. Sau khi khách hàng lựa chọn số tiền và thời hạn gửi, ngân hàng sẽ cung cấp sổ tiết kiệm để khách hàng theo dõi và quản lý tiền tiết kiệm.

         Đối với tài sản là sổ tiết kiệm (động sản), người có nhu cầu thế chấp vẫn có quyền được thế chấp. Theo đó, các bên lập hợp đồng thế chấp với tài sản thế chấp là sổ tiết kiệm.

         Hợp đồng thế chấp sổ tiết kiệm theo đó là hợp đồng mà bên thế chấp dùng sổ tiết kiệm là tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao cho bên nhận thế chấp giữ sổ tiết kiệm. Sổ tiết kiệm có thể do bên thế chấp hoặc bên thứ ba giữ.

4. Soạn thảo hợp đồng thế chấp sổ tiết kiệm

         Mẫu hợp đồng thế chấp sổ tiết kiệm

                           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM               

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP SỔ TIẾT KIỆM

(Số:…………………………..; ngày……/…../……)

 

Chúng tôi gồm có:

 1. Bên thế chấp (Bên A):

– Họ và tên:…………………………………………; ngày, tháng, năm sinh…………………………………….

CMND (Hộ chiếu) số: …………………………; do……………………………cấp ngày………………………

– Họ và tên:…………………………………………; ngày, tháng, năm sinh…………………………………….

CMND (Hộ chiếu) số: …………………………; do…………………………….cấp ngày…………………….

Hộ khẩu thường trú tại:……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ liên hệ (nếu có)……………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại (nếu có)…………………………………………………………………………………………………

2. Bên nhận thế chấp (Bên B):

…………………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại (nếu có)………………………………………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…………., do………………………… cấp ngày …………….

Họ tên người đại diện:……………………………….năm sinh……………..; chức vụ:……………………..

Theo …………………………………..ủy quyền ………..số…….ngày …… tháng……năm……… (nếu có)

 

Bên A cam kết dùng tài sản của mình thế chấp cho Bên B để bảo đảm nghĩa vụ dân sự đối với Bên B theo những thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

Bên A đồng ý thế chấp sổ tiết kiệm của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với Bên B như sau:

Nghĩa vụ được bảo đảm là: ………………………………………………………

ĐIỀU 2: TÀI SẢN THẾ CHẤP

Tài sản thế chấp là Sổ tiết kiệm số ………………… mở tại Ngân hàng …………….

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ TÀI SẢN THẾ CHẤP

Giá trị tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ……………………… đồng (bằng chữ: ………………………, theo sự thỏa thuận của các Bên tại biên bản định giá ngày …. tháng …. năm ….; tùy theo giá cả thị trường, hai Bên có thể thỏa thuận định giá lại tài sản cho phù hợp với thực tế.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Nghĩa vụ của Bên A:

– Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được Bên B đồng ý bằng văn bản;

– Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;

– Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B kiểm tra tài sản thế chấp.

– Thực hiện công chứng, chứng thực Hợp đồng này theo yêu cầu của Bên B.

2. Quyền của Bên A:

– Được sử dụng, khai thác, hưởng hoa lợi, lợi tức từ  tài sản thế chấp;

– Nhận lại các giấy tờ về tài sản thế chấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Nghĩa vụ của Bên B:

– Giữ và bảo quản các giấy tờ về tài sản thế chấp, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho Bên A;

– Giao lại các giấy tờ về tài sản thế chấp cho Bên A khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ.

2. Quyền của Bên B:

– Kiểm tra hoặc yêu cầu Bên A cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp;

– Yêu cầu Bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;

– Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo phương thức đã thoả thuận.

ĐIỀU 6: VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP VÀ NỘP LỆ PHÍ 

1. Việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do Bên … chịu trách nhiệm thực hiện.

2. Lệ phí liên quan đến việc thế chấp tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do Bên … chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7: XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP

1. Trong trường hợp đến thời điểm phải thực hiện nghĩa vụ mà Bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì Bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo phương thức: …………………………………………………..

2. Tiền thu được từ việc bán tài sản thế chấp, sau khi thanh toán nghĩa vụ dân sự cho Bên B, trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý tài sản thế chấp:

– Nếu số tiền không đủ để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này, thì phần còn thiếu hụt do các Bên thỏa thuận bằng một nghĩa vụ khác;

– Nếu số tiền đã trừ các khoản chi phí nói trên còn dư, thì Bên B có nghĩa vụ hoàn trả cho Bên A phần dư đó.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các Bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai Bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân, về tài sản thế chấp đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Tài sản thuộc trường hợp được thế chấp tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản thế chấp;

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai Bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Bên A

 

Bên B

 

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận