Dịch Vụ Hoàn Thuế GTGT Cho Người Nước Ngoài, Người VN Định Cư Ở NN

Dịch Vụ Hoàn Thuế GTGT Cho Người Nước Ngoài, Người VN Định Cư Ở NN
Dịch Vụ Hoàn Thuế GTGT Cho Người Nước Ngoài, Người VN Định Cư Ở NN

Thuế GTGT vừa được là nguồn thu của nhà nước vừa là nguồn vốn kinh doanh của chủ doanh nghiệp nếu đủ điều kiện được hoàn. Hồ sơ và quy trình chuẩn bị cũng như thực hiện thủ tục đang dần trở thanh nhu cầu được các tổ chức muốn thuê một đơn vị thực hiện. Sau đây, ACC sẽ sẽ tư vấn cho các bạn những vấn đề liên quan đến “Dịch vụ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài, người VN định cư ở NN”

1. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế giá trị gia tăng 2008 sửa đổi, bổ xung năm 2013
  • Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng
  • Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt, luật quản lý thuế.
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật Thuế GTGT
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật Thuế GTGT
    Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn mới về Thuế TTĐB , GTGT
  • Thông tư 25/2018-TT-BTC ngày 16/03/2018.

 

2. Các trường hợp được hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài, người VN định cư ở NN

Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung năm  2013, 2016) quy định các trường hợp được hoàn thuế GTGT gồm:

  • Trường hợp 1:Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
  • Trường hợp 2:Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý.
  • Trường hợp 3: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
  • Trường hợp 4: Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.
  • Trường hợp 5: Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.
  • Trường hợp 6: Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.
  • Trường hợp 7: Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan Thuế

Khi thực hiện kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa của người nước ngoài đề nghị hoàn thuế, cơ quan Hải quan phải thực hiện kiểm tra DN bán hàng xuất hóa đơn có phải là DN bán hàng hoàn thuế GTGT đã được cơ quan Thuế công nhận. Cơ sở để cơ quan Hải quan tham khảo đó là danh sách các DN bán hàng hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài trên trang thông tin điện tử của cơ quan Thuế. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện phát sinh tình trạng DN đã được cơ quan Thuế công nhận nhưng trên trang thông tin điện tử của cơ quan Thuế chưa có, điều này gây khó khăn cho cơ quan Hải quan trong công tác hoàn thuế.

Ngoài ra, danh sách DN bán hàng hoàn thuế GTGT đã được cơ quan Thuế công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan Thuế vẫn chưa được kết nối dữ liệu với Hệ thống VAT-RS. Do vậy, để tạo thuận lợi cho cơ quan Hải quan trong việc thực hiện hoàn thuế, cơ quan Thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, lựa chọn DN bán hàng theo đúng quy định. Thực hiện công khai danh sách DN bán hàng hoàn thuế GTGT trên trang thông tin điện tử của cục thuế hoặc Tổng cục Thuế (trong trường hợp cục thuế không có trang thông tin điện tử) ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành văn bản công nhận DN bán hàng hoàn thuế GTGT theo quy định và cập nhật thông tin về DN bán hàng hoàn thuế GTGT vào Hệ thống VAT-RS.

Đồng thời, ngay khi nhận được thông tin của cơ quan Hải quan về DN bán hàng hoàn thuế GTGT, cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin và xử lý theo quy định.

4. Thời gian hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài, người VN định cư ở NN của ACC

  • Hoàn trước – kiểm sau: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuếđầy đủ, áp dụng đối với Doanh nghiệp chấp hành tốt.
  • Kiểm trước – hoàn sau: 60 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, áp dụng đối với Doanh nghiệp hoàn thuế lần đầu hoặc hoàn thuế lần 2 trở đi nhưng hồ sơ hoàn lần đầu phát hiện có nhiều khuyết điểm.

 

5. Dịch vụ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài, người VN định cư ở NN của ACC

* Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT.

  • Tiếp cận tờ khai thuế GTGT hàng tháng và các thông tin/hồ sơ liên quan đến công việc hoàn thuế GTGT;
    • Kiểm tra tổng thể hồ sơ/chứng từ và xác định số thuế được hoàn của doanh nghiệp.
    • Lập bộ hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định của Pháp luật và Luật thuế GTGT;
    • Nộp hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp tới cơ quan thuế;
  • Trực tiếp giao dịch với cơ quan thuế để cung cấp bổ sung những  hồ sơ/chứng từ cần thiết khi cơ quan thuế yêu cầu;

Kiểm tra và hoàn thiện những hồ sơ/chứng từ để phục vụ giải trình khi hoàn . thuế GTGT: tờ khai thuế GTGT hàng tháng của doanh nghiệp; hệ thống hóa đơn đầu vào/đầu ra đối chiếu với tờ khai; hệ thống Hợp đồng kinh tế đầu vào đầu ra ứng với hệ thống hóa đơn đầu vào, đầu ra; chứng từ ngân hàng đặc biệt là đới với các hóa đơn >20.000.000đ;

  • Kiểm tra toàn bộ hệ thống chứng từ/sổ sách kế toán/báo cáo tài chính/báo cáo thuế tính đến thời điểm hoàn thuế;
  • Kiểm tra các chứng từ khác nếu có: Hồ sơ xuất nhập khẩu(Tờ khai, hợp đồng, Giấy báo hàng đến, Bảo hiểm hàng hóa, C/O…….);
  • Hoàn thiện hệ thống chứng từ/sổ sách kế toán/báo cáo tài chính/báo cáo thuế tính đến thời điểm hoàn thuế theo đúng chuẩn mực Kế toán và Pháp luật Việt Nam.

Giải trình số liệu khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT; Điều chính những sai sót về số liệu(nếu có) khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế yêu cầu; Hoàn tất các thủ tục/yêu cầu(nếu có) từ cơ quan thuế trong việc hoàn thuế GTGT;

  • Cùng doanh nghiệp nhận Biên bản kiểm tra thủ tục hoàn thuế trong việc hoàn thuế GTGT;
  • Nhận quyết định được hoàn thuế GTGT từ cơ quan thuế theo quy định của Pháp luật; Kiểm tra Kho bạc chuyển tiền thuế được hoàn về tài khoản của doanh nghiệp có đúng với số tiền  theo Quyết định được hoàn của cơ quan thuế.

 

6. Tài liệu khách hang cần cung cấp khi sử dụng dịch vụ của ACC

  • Cung cấp chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán, báo cáo thuế, chứng từ thanh toán hợp đồng.
  • Ký trên hồ sơ xin hoàn thuế
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận