Soạn Thảo Hợp Đồng Dịch Vụ Ăn Uống (Quy Định 2021)

Soạn Thảo Hợp Đồng Dịch Vụ Ăn Uống (Quy Định 2020)
Soạn Thảo Hợp Đồng Dịch Vụ Ăn Uống (Quy Định 2021)

Soạn thảo hợp đồng dịch vụ ăn uống (Quy định 2021)

Hợp đồng dịch vụ ăn uống thuộc loại hợp đồng dịch vụ, cần phải đáp ứng một số điều kiện luật định. Bài viết hướng dẫn chi tiết về cách soạn thảo hợp đồng dịch vụ ăn uống. Mời bạn tham khảo.

1. Hợp đồng dịch vụ ăn uống:

Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, tức thực hiện việc cung cấp đồ ăn thức uống và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

2. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ:

  • Là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Đối với hợp đồng dịch vụ ăn uống, đối tượng có thể là cung cấp địa điểm, đồ ăn uống, đầu bếp, nhân viên phục vụ và các dịch vụ kèm theo (trang trí, bàn ghế, dụng cụ ăn uống,…)

3. Các bên trong hợp đồng:

  • Bao gồm bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ

4. Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

  • Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
  • Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.

5. Quyền của bên sử dụng dịch vụ

  • Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
  • Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

6. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

  • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
  • Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.
  • Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
  • Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
  • Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

7. Quyền của bên cung ứng dịch vụ

  • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
  • Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.
  • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

8. Trả tiền dịch vụ

  • Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận.
  • Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.
  • Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

9. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ

Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

  • Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

10. Tiếp tục hợp đồng dịch vụ

  • Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ mà công việc chưa hoàn thành và bên cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc, bên sử dụng dịch vụ biết nhưng không phản đối thì hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.

11. Hình thức của hợp đồng dịch vụ:

Bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể.

12. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

  • Chủ thể của hợp đồng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp;
  • Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng trên cở sở tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, không lừa dối.
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

13. Nội dung của hợp đồng môi giới thương mại (tham khảo)

  • Căn cứ soạn thảo hợp đồng (Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015, căn cứ Luật Thương mại 2005, căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên,…)
  • Các bên trong hợp đồng (bao gồm bên thuê dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ, tên người đại diện, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (bên cung ứng), số chứng minh nhân dân (bên thuê)…)
  • Nội dung công việc chi tiết (cách thức, địa điểm thực hiện, yêu cầu về chất lượng đồ ăn, thức uống, các dịch vụ kèm theo,…)
  • Phí dịch vụ và phương thức thanh toán
  • Nghĩa vụ và quyền của bên cung ứng dịch vụ (được nêu cụ thể ở Mục 6 và 7)
  • Nghĩa vụ và quyền của bên thuê dịch vụ (được nêu cụ thể ở Mục 4 và 5)
  • Hiệu lực của hợp đồng
  • Điều khoản về giải quyết tranh chấp
  • Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng
  • Điều khoản chấm dứt hợp đồng
  • Điều khoản thỏa thuận về phạt vi phạm
  • Các điều khoản khác do các bên thỏa thuận và không trái với quy định của pháp luật.

 

 

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận