Đăng Ký Xin Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải (Thủ Tục Điều Kiện)

Trang chủ / Blog / Cách Đăng Ký GPKD / Đăng Ký Xin Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải (Thủ Tục Điều Kiện)
Đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải
Đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải

Hiện nay, thành lập doanh nghiệp vận tải là một trong những lĩnh vực rất tiềm năng, thu hút sự đầu tư không ngừng của các cá nhân, tổ chức. Bởi, nhu cầu giao thương, vận chuyển các loại hàng hóa, hành khách cả trong nước lẫn ngoài nước chưa bao giờ có dấu hiệu thuyên giảm. Bài viết này cung cấp thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải (Thủ tục điều kiện)

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải (Thủ tục điều kiện). Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này:

Nội dung bài viết:

1. Khái niệm Công ty, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh

  • Công ty được gọi là doanh nghiệp, là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
  • Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.
  • Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Giấy phép kinh doanh vận tải là gì?

  • Giấy phép kinh doanh vận tải là điều kiện cần và đủ để cho cá nhân/tổ chức hoạt động trong ngành nghề kinh doanh vận tải nhất định được phép hoạt động kinh doanh hợp pháp. Giấy phép kinh doanh vận tải là chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở kinh doanh đó và là cơ sở giúp cho cơ quan quản lý nhà nước quản lý trật tự xã hội về điều kiện kinh doanh được dễ dàng hơn.
  • Kinh doanh vận tải thuộc cả bốn lĩnh vực: vận tải đường bộ, vận tải đường thủy, vận tải đường sắt và vận tải đường hàng không là các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ các quy định của pháp luật để đảm bảo trong quá trình hoạt động của mình.

3. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải

3.1. Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ

Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

  • Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.
  • Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:
    • Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;
    • Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
    • Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau: Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu;
  • Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:
    • Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;
    • Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động − Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);
    • Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.
    • Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.
  • Nơi đỗ xe:
    • Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
  • Về tổ chức, quản lý:
    • Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;
    • Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);
    • Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công − ten − nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;
    • Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

3.1.1. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến với lịch trình, hành trình nhất định

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai theo lộ trình như sau:
    • Xe ô tô đăng ký khai thác kinh doanh vận tải lần đầu: Thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;
    • Xe ô tô đang khai thác: Thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
  • Xe ô tô có trọng tải được phép chở từ 10 hành khách trở lên phải có niên hạn sử dụng như sau:
    • Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;
    • Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.
  • Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:
    • Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;
    • Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.

3.1.2. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành với cự ly, phạm vi hoạt động nhất định

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện chung về kinh doanh vận tải bằng ô tô và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai theo lộ trình như sau:
    • Xe ô tô đăng ký khai thác kinh doanh vận tải lần đầu: Thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;
    • Xe ô tô đang khai thác: Thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
  • Xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên. Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trên các tuyển có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép tham gia giao thông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 12 đến dưới 17 hành khách.
  • Xe buýt phải có niên hạn sử dụng giống như niên hạn sử dụng của xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; có màu sơn đặc trưng được đăng ký với cơ quan quản lý tuyến, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể về màu sơn của xe buýt trên địa bàn.;
  • Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:
    • Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;
    • Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.

3.1.3. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền;

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các chung về kinh doanh vận tải bằng ô tô, trừ điều kiện: “Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch”
  • Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).
  • Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 08 năm tại đô thị loại đặc biệt; không quá 12 năm tại các địa phương khác.
  • Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải đăng ký và thực hiện sơn biểu trưng (logo) không trùng với biểu trưng đã đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải taxi trước đó và số điện thoại giao dịch cho các xe thuộc đơn vị.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có trung tâm điều hành, duy trì hoạt động của trung tâm điều hành với lái xe, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe thuộc đơn vị.
  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có số xe tối thiểu là 10 xe; riêng đối với đô thị loại đặc biệt phải có số xe tối thiểu là 50 xe.

3.1.4. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng vận tải

  • Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều điền chung của kinh doanh vận tải ô tô.
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được vận tải khách du lịch.
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được vận tải khách du lịch.
  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, đơn vịkinh doanh vận tải khách du lịch vận chuyển hành khách trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng xe tối thiểu như sau:
    • Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;
    • Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên, riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.
  • Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô ngoài các điều kiện quy định tại Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch có liên quan.

3.1.5. Kinh doanh vận tải khách du lịch theo tuyến, chương trình và địa điểm du lịch

  • Kinh doanh vận tải khách du lịch là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định được thực hiện theo chương trình du lịch và phải có hợp đồng vận tải khách du lịch bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị kinh doanh du lịch hoặc lữ hành.
  • Khi thực hiện vận tải khách du lịch, lái xe phải mang theo hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của đơn vị kinh doanh du lịch); chương trình du lịch và danh sách hành khách.
  • Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, đối với xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên, trước khi thực hiện hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải các thông tin cơ bản của chuyến đi bao gồm: Hành trình, số lượng khách, các điểm đón, trả khách, thời gian thực hiện hợp đồng.
  • Ngoài hoạt động cấp cứu người bị tai nạn giao thông, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận tải khách du lịch không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.
  • Không được bán vé, xác nhận đặt chỗ cho hành khách đi xe dưới mọi hình thức.
  • Xe ô tô vận tải khách du lịch được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón trả khách du lịch, phục vụ tham quan du lịch tại các bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của Ủy ban nhân dân cấptỉnh.
  • Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa − Thể thao và Du lịch quy định về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp, đổi, thu hồi biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch.

3.1.5 Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa

  • Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm việc xếp hàng hóa lên xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và công bố quy hoạch bến xe hàng, điểm giao nhận hàng hóa tại địa bàn địa phương.
  • Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có đủ các điều kiện chung về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
  • Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công − ten − nơ; đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:
    • Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;
    • Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

3.2. Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy

Đơn vị kinh doanh vận tải phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật Việt Nam khi kinh doanh một trong các lĩnh vực vận tải đường thủy nội địa dưới đây:

  • Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến
  • Kinh doanh vận chuyển khách du lịch

3.3. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt

  • Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:
    • Có bộ phận phụ trách công tác an toàn vận tải đường sắt;
    • Có ít nhất 01 người phụ trách công tác an toàn có trình độ đại học về chuyên ngành vận tải đường sắt và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trực tiếp về quản lý, khai thác vận tải đường sắt;
    • Người được giao chịu trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật khai thác vận tải phải có trình độ đại học và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc về khai thác vận tải đường sắt.
  • Trường hợp vận tải hàng nguy hiểm phải đáp ứng đầy đủ các quy định về vận tải hàng nguy hiểm sau đây:
    • Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt phải tuân theo quy định của Luật Đường sắt và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
    • Việc chạy tàu, lập tàu, dồn tàu trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt, về tín hiệu đường sắt.

3.4. Điều kiện kinh doanh vận tải đường hàng không

  • Kinh doanh vận tải hàng không bao gồm 02 hình thức là kinh doanh vận chuyển hàng không và kinh doanh hàng không chung.
    • Kinh doanh vận chuyển hàng không là việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi bằng đường hàng không nhằm mục đích sinh lợi.
    • Kinh doanh hàng không chung là hoạt động hàng không chung nhằm mục đích sinh lợi thông qua hoạt động quảng cáo, tiếp thị, bán, thực hiện dịch vụ hàng không chung bằng tàu bay trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ.
  • Điều kiện kinh doanh vận tải hàng không:
    • Phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không;
    • Được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép kinh doanh vận tải hàng không sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
    • Đáp ứng các điều kiện về phương án bảo đảm có tàu bay khai thác, tổ chức bộ máy, vốn, phương án kinh doanh và chiến lược phát triển cụ thể.

4. Điều kiện về chủ thể thành lập Công ty kinh doanh vận tải

  • Có CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân;
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Không thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp (công chức, viên chức…).
  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp kinh doanh vận tải.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền hợp tác đầu tư với doanh nghiệp kinh doanh vận tải. Dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh.

5. Điều kiện về Công ty, Hộ gia đình kinh doanh vận tải

Đặt tên kinh doanh

Công ty

  • Tên công ty giấy phép kinh doanh vận tải phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng.
  • Để tránh trùng với tên các doanh nghiệp khác đang hoạt động, các doanh nghiệp mới thành lập thường đặt tên doanh nghiệp dài hơn (tên có 3 − 4 chữ) hoặc tên doanh nghiệp bằng các chữ cái (có thể ghép bằng tiếng Anh).

Hộ kinh doanh

  • Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:
    • Loại hình “Hộ kinh doanh”;
    • Tên riêng của hộ kinh doanh.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
  • Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
  • Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.

Chọn người đại diện theo pháp luật đối với công ty

Trong trường hợp chủ công ty giấy phép kinh doanh vận tải chọn loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần thì cần phải có người đại diện theo pháp luật với chức danh như Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch,… Đây là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là người đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.

6. Hướng dẫn làm giấy phép kinh doanh vận tải

6.1. Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty kinh doanh vận tải;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập; quyết định thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức.

6.2. Khắc dấu và nộp hồ sơ thông báo sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

6.3. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai.

6.4. Thủ tục hoàn tất nghĩa vụ về thuế

  • Treo biển tại trụ sở công ty;
  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp và thông báo số tài khoản với Cơ quan nhà nước;
  • Đăng ký chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử;
  • Kê khai và nộp thuế môn bài;
  • In, phát hành hóa đơn giá trị gia tăng.

6.5. Xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải

6.5.1. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định
  • Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
  • Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
  • Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);
  • Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).

6.5.2. Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm (trong lĩnh vực kinh doanh vận tải đường sắt)

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm;
  • Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thể hiện rõ việc tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động kinh doanh hoặc vận tải hàng nguy hiểm;
  • Bảng kê danh mục, khối lượng và tuyến vận tải hàng nguy hiểm (ga đi, ga đến); danh sách người áp tải hàng nguy hiểm;
  • Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp đối với hợp đồng vận tải hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc vận tải hàng nguy hiểm bằng đường sắt giữa người thuê vận tải hàng nguy hiểm với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
  • Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố trong vận tải hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm;
  • Phương án làm sạch phương tiện và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận tải theo các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường.

6.5.3. Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ngành kinh doanh chính là vận chuyển hàng không;
  • Có phương án bảo đảm có tàu bay khai thác;
  • Có tổ chức bộ máy, có nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không;
  • Đáp ứng điều kiện về vốn theo quy định của Chính phủ;
  • Có phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không phù hợp với nhu cầu của thị trường và quy hoạch, định hướng phát triển ngành hàng không;
  • Có trụ sở chính và địa điểm kinh doanh chính tại Việt Nam.
  • Hồ sơ gồm:
    • Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 92/2016/NĐ-CP;
    • Bản chính văn bản xác nhận vốn;
    • Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;
    • Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp;
    • Hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc mua, thuê mua hoặc thuê tàu bay;
    • Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách quy định tại Điều 7 Nghị định 92/2016/NĐ-CP.

7. Thời gian thành lập doanh nghiệp

  • Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 – 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
  • Thời gian đăng bố cáo, khắc con dấu, đăng ký mẫu con dấu: 1 – 3 ngày làm việc.
  • Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đường bộ: 3 – 5 ngày làm việc.
  • Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm (vận tải đường sắt): 3 – 5 ngày làm việc.
  • Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hàng không: 40 – 60 ngày làm việc.

8. Thẩm quyền, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở của giấy phép kinh doanh vận tải sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bộ Công an cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thuộc các loại 1, 2, 3, 4 và 9 và không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
  • Bộ Quốc phòng cấp giấy phép vận tải hoặc mệnh lệnh vận chuyển hàng nguy hiểm thuộc loại 1, 2, 3, 4 và 9 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
  • Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thuộc các loại 5, 7 và 8;
  • Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng;
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho các loại thuốc bảo vệ thực vật;
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thuộc loại 6.
  • Cấp giáy phép kinh doanh vận tải hàng không: Người đề nghị cấp Giấy phép gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sẽ cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không.

9. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Tên đơn vị KDVT:……………….

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:…………/…………

…………, ngày…… tháng……năm…..

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Kính gửi: Sở GTVT……………………….

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải:………………………………………………………………..

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):………………………………………………………………..

3. Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………………………..

4. Số điện thoại (Fax):……………………………………………………………………………….

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp) số:……………………. do……………………………………………..cấp ngày……… tháng……… năm………………

6. Họ và tên người đại diện hợp pháp:………………………………………………………

7. Đề nghị cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải:

-…………………………………………………………………………………………………….

-…………………………………………………………………………………………………….

Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị.

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu.

Đại diện đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

 

10. Mẫu giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Cơ quan cấp phép

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

GIẤY PHÉP
KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Số:………………….Cấp lần thứ:…………

(Cấp lần đầu: Số ….. ngày……tháng…….năm………nơi cấp…………)

 

 

    Cấp cho đơn vị:……………………………………………………………………………

    Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại:……………………………………………………………………………………….

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp) số ………ngày ….. tháng ….. năm ….. cơ quan cấp…………………………………………………………………..

    Họ và tên người đại diện hợp pháp: ………………………………………….

    Được phép kinh doanh các loại hình vận tải bằng xe ô tô:

-……………………………………………………………………………………………………………….

-……………………………………………………………………………………………………………….

-……………………………………………………………………………………………………………….

-…

Giấy phép có giá trị đến hết ngày………./…………/………….

Cơ quan cấp phép
(Ký tên, đóng dấu)

 

11. Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ của ACC

Khách hàng chỉ cung cấp duy nhất 2 hồ sơ sau:

  • Giấy tờ tùy thân của chủ kinh doanh: CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân sao y chứng thực không quá 6 tháng và còn hiệu lực của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn.
  • Các giấy tờ liên quan đến giấy phép kinh doanh vận tải sẽ được thành lập:
    • Danh sách thành viên góp vốn (đối với doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên) danh sách cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần) danh sách thành viên hợp danh (đối với doanh nghiệp hợp danh);
    • Bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với thành viên góp vốn là cá nhân), đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (đối với thành viên góp vốn là tổ chức);
    • Văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cho người đại diện nộp hồ sơ;

12. Quy trình đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải của ACC

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải;
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không;
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu;
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm giấy giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy khám sức khỏe;
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bàn giao cho khách hàng;
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »