Thủ Tục Thành Lập Công Ty Tài Chính (cập nhật đến 2019)

Công ty tài chính hiện nay được rất nhiều người quan tâm đầu tư. Bởi đây là một loại hình doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của quốc gia. Tuy nhiên, người ta còn chưa xác định được các điều kiện thành lập công ty tài chính. Thấu hiểu được điều đó, ngày hôm nay. ACC xin chia sẻ cho các bạn những kiến thức cơ bản về khi muốn thành lập công ty tài chính.

Thành lập công ty tài chính

Thành lập công ty tài chính

1. Khái niệm Công ty tài chính là gì?

Công ty tài chính là là một loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Loại hình này sẽ được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật ngân hàng. Trừ các hoạt động như: nhận tiền gửi của cá nhân và cung cấp các dịch vụ tín dụng thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

Đây là một loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Điều kiện để thành lập loại hình này cũng rất khắc khe, giống như khi muốn mở ngân hàng. Loại hình này sẽ sử dụng các nguồn vốn khác nhau để thực hiện các hoạt động tín dụng. (cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ về tài chính, tiền tệ. Và một số hình thức tín dụng khác theo quy định của pháp luật).

2. Chọn loại hình khi thành lập công ty tài chính

Để biết được điều kiện thành lập công ty tài chính. Trước hết ta cần biết công ty tài chính gồm những loại hình dưới đây:

  • Công ty tài chính cổ phần. Do các tổ chức và cá nhân cùng góp vốn, thành lập và tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh.
  • Công ty tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng. Do một tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của tổ chức tín dụng. Và làm chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Công ty tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng sẽ có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập.
  • Công ty tài chính nhà nước. Do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh.
  • Công ty tài chính liên doanh. Công ty tài chính thành lập thông qua việc góp vốn giữa một bên là nhà đầu tư trong nước. Và một bên là nhà đầu tư nước ngoài trên cở sở hợp đồng liên doanh.
  • Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài. Được thành lập bằng vốn của một hoặc của nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo qui định của pháp luật Việt Nam.

3. Điều kiện chung thành lập công ty tài chính

Muốn thành lập công ty tài chính, nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện dưới đây:

  • Điều kiện về vốn: Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các cổ đông, các thành viên góp vốn thực góp, được ghi trong Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật.
  • Điều kiện về chủ sở hữu: chủ sở hữu khi thành lập công ty tài chính có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn. Cá nhân là cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập cần có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có đủ khả năng tài chính để góp vốn.
  • Điều kiện về người quản lý, người điều hành, điều kiện về thành viên Ban kiểm soát cần có đủ các tiêu chuẩn. Và đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật các tổ chức tín dụng;
  • Điều kiện về điều lệ: phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Đề án thành lập và có các phương án kinh doanh khả thi để không gây ảnh hưởng đến sự an toàn. Và ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng. Đồng thời, không tạo ra sự độc quyền hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam.

4. Điều kiện cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, TNHH

Ngoài điều kiện chung, còn một số điều kiện theo mô hình ngân hàng cổ phần:

4.1 Điều kiện đối với cổ đông sáng lập:

a) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức (áp dụng đối với loại hình cổ phần)

b) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;

c) Cam kết hỗ trợ về tài chính để giải quyết khó khăn. Trong trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng chi trả, thanh khoản;

d) Không phải là cổ đông chiến lược, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập. Và hoạt động tại Việt Nam;

đ) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;

4.2 Ngoài các điều kiện quy định tại điểm b, c, d, đ khoản này. Đối với loại hình cổ phần thì cổ đông sáng lập là cá nhân phải đáp ứng điều kiện sau đây:

+ Mang quốc tịch Việt Nam. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;

+ Không thuộc những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Cán bộ, công chức;

4.3 Ngoài các điều kiện quy định tại điểm b, c, d, đ khoản này. Cổ đông sáng lập là tổ chức phải đáp ứng điều kiện sau đây:

(i) Được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

(ii) Kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

(iii) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế. Và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

4.4 Điều kiện đối với tổ chức là doanh nghiệp Việt Nam (trừ ngân hàng thương mại Việt Nam):

Loại hình Cổ Phần:

Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng. Tổng tài sản tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định. Phải đảm bảo vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn cam kết góp;

Loại hình TNHH:

Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng. Tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định. Phải đảm bảo vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính. Đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn cam kết góp;

– Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm. Phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật có liên quan;

4.5 Điều kiện Đối với ngân hàng thương mại Việt Nam (áp dụng đối với loại hình cổ phần) khi thành lập công ty tài chính

– Có tổng tài sản tối thiểu 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro. Và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

– Không vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

– Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

– Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ. Và hoạt động ngân hàng trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

4.6 Đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài. (áp dụng đối với loại hình TNHH)

a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng;

b) Điều kiện quy định tại điểm g(ii) khoản 2 Điều 11 Thông tư này;

c) Có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

d) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng từ mức ổn định trở lên.

e) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn. Các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro. Và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

g) Không phải là cổ đông chiến lược, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;

h) Trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài là công ty cho thuê thì số dư cho thuê tài chính. Và cho vay phải chiếm tối thiểu 70% tổng tài sản của công ty.

– Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép. Chủ sở hữu, các thành viên sáng lập phải cùng nhau sở hữu 100% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn.

4. Căn cứ pháp lý cho việc thành lập công ty tài chính:

  • Thông tư Số: 30/2015/TT-NHNN ban hành ngày 25 tháng 12 năm 2015. Có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 02 năm 2016 quy định việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
  • Luật 47/2010/QH12 Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
  • Luật 46/2010/QH12 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Quốc Hội. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
  • Luật số: 17/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng
  • Văn bản hợp nhất Số: 15/VBHN-NHNN ban hành ngày 21 tháng 8 năm 2018. Quy định việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
  • Nghị định số 39/2014/NĐ- CP về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính
  • Nghị định Số: 42/2018/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 12 tháng 3 năm 2018. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018

Bạn có thể tham khảo thêm Dịch vụ thành lập công ty của ACC: https://accgroup.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty

Nguồn: https://accgroup.vn

Viết một bình luận