Sự khác nhau giữa Chữ ký điện tử và Chữ ký số (2021)

logo accACC
Thảo

Chữ ký điện tử và chữ ký số là hai thuật ngữ được sử dụng rất nhiều. Tuy nhiên chữ ký điện tử là gì, chữ ký số là gì? Hai thuật ngữ này liệu có được hiểu như nhau hay có những sự khác biệt gì? Những câu hỏi trên sẽ được giải đáp qua bài viết Sự khác nhau giữa chữ ký điện tử và chữ ký số (2021) ngay dưới đây của ACC.

chu ky dien tu 1

Chữ ký điện tử

1. Cơ sơ pháp lý

2. Khái niệm về chữ ký điện tử và chữ ký số

2.1 Chữ ký điện tử

Điều 21 Luật Giao dịch điện tử 2005 có quy định về chữ ký điện tử như sau: Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu, có khả năng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký…

2.2 Chữ ký số

Khoản 6 Điều 3 Nghị định 130/2018/NĐ-CP giải thích: Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:

  • Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;
  • Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.

Từ các quy định nêu trên, có thể thấy chữ ký số chính là một dạng chữ ký điện tử; hai khái niệm này là khác nhau.

3. Những điểm khác nhau của chữ ký điện tử và chữ ký số

3.1 Điều kiện bảo đảm an toàn

Chữ ký điện tử được xem là bảo đảm an toàn nếu được kiểm chứng bằng một quy trình kiểm tra an toàn do các bên giao dịch thỏa thuận và đáp ứng được các điều kiện:

  • Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ gắn duy nhất với người ký trong bối cảnh dữ liệu đó được sử dụng;
  • Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký;
  • Mọi thay đổi đối với chữ ký điện tử sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện;
  • Mọi thay đổi đối với nội dung của thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện.

Trong khi đó, chữ ký số được xem là bảo đảm an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó.

– Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau đây cấp:

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng được quy định tại Điều 40 của Nghị định này.

– Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.

3.2 Tính năng

Chữ ký điện tử và chữ ký số có tính năng sử dụng khác nhau. Trong khi chữ ký điện tử dùng để xác minh một tài liệu thì chữ ký số có tính năng bảo mật tài liệu.

3.3 Cơ chế xác thực

Chữ ký điện tử được xác thực dựa trên email đăng ký, mã gửi đến điện thoại,… Chữ ký số xác minh thông qua ID kỹ thuật số.

3.4 Xác nhận và bảo mật

Việc xác nhận chữ ký điện tử không có quy trình cụ thể, tuy nhiên chữ ký số được xác nhận bởi các cơ quan chứng nhận hoặc nhà cung cấp dịch vụ ủy thác.

Vấn đề bảo mật: Chữ ký điện tử dễ bị giả mạo, trong khi đó chữ ký số có tính bảo mật cao hơn.

Trên đây là một số điểm khác biệt giữa chữ ký số và chữ ký điện tử mà chúng tôi cung cấp đến quý khách hàng. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

  • Hotline: 19003330
  • Zalo: 084 696 7979
  • Gmail: info@accgroup.vn
  • Website: accgroup.vn
Rate this post

Viết một bình luận