Quy định pháp luật về chia tài sản cho con riêng 2021

logo accACC
Mạnh Hùng

Vấn đề thừa kế đang là một trong những vấn đề được quan tâm đến nhất hiện nay trong các gia đình. Các tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình cũng phát sinh từ đó và đôi khi sự canh tranh chuyển biến trở thành khốc liệt dẫn đến hậu nhiều hậu quả xấu làm mất tình cảm giữa các thành viên trong gia đình với nhau. Các vấn đề dẫn đến việc chia tài sản thừa kế như là người có tài sản chết rồi để lại di chúc hoặc không có di chúc, di chúc không hợp pháp…Như vậy có một vấn đề luôn gây tranh cãi là con riêng của vợ hoặc chồng thì được chia di sản như thế nào? Pháp luật đã có các quy định cụ thể chưa, cách thức phân chia như thế nào? Để tìm hiểu hơn về chia tài sản cho con riêng các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của ACC nhé.

Căn cứ pháp lý liên quan: Bộ luật Dân sự 2015.

cho con

Chia tài sản cho con riêng

1. Thừa kế là gì?

Thừa kế được hiểu là việc chuyển dịch tài sản (của cải) của người đã chết cho người còn sống tài sản để lại được gọi là di sản. Thừa kế được chia thành thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.

Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản (của cải) của người đã chết cho người còn sống theo tâm nguyên của người đã chết tuy nhiên phải đảm bảo các điều kiện của pháp luật Bộ luật Dân sự năm 2015 về di chúc.

Thừa kế theo pháp luật chuyển dịch tài sản (của cải) của người đã chết cho người còn sống trong trường hợp không có di chúc, trường hợp này gọi là chia thừa kế theo pháp luật và được pháp luật Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định cụ thể về việc chia thừa kế.

2. Tài sản thừa kế là gì?

Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 về di sản thì di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Di sản thừa kế bao gồm: tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác; quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự và đất đai.

3. Con riêng là gì?

Con riêng là con của người vợ hoặc người chồng với một người khác không phải trong hôn nhân của họ. Có thể là trước hôn nhân hoặc trong hôn nhân.

Con riêng trước hôn nhân: Là con do người vợ hoặc người chồng có với người khác trước khi kết hôn, có trong hôn nhân trước đó hoặc vợ, chồng chưa kết hôn nhưng đã có con ngoài hôn nhân

Con riêng trong hôn nhân: Là con riêng của vợ nếu người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng Tòa án đã xác định người chồng không phải là cha của người con đó (con do người vợ mang thai với người đàn ông khác trong thời kỳ hôn nhân). Hoặc là con riêng của người chồng trong trường hợp Tòa án xác định người chồng là cha của người con do người phụ nữ khác sinh ra. Con riêng cùng sống chung với bố dượng, mẹ kế có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với bố dượng, mẹ kế, chăm sóc, nuôi dưỡng bố dượng, mẹ kế khi ốm đau, già yếu, tàn tật.

4. Chia tài sản cho con riêng.

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 về người thừa kế theo pháp luật quy định như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Như vậy, con riêng không là đối tượng thuộc bất cứ hàng thừa kế nào. Tuy nhiên con riêng vẫn có thể thừa hưởng tài sản thông qua các hình thức sau:

Trường hợp thứ nhất: Nhận thừa kế từ phần thừa kế của bố (mẹ) ruột mình mà phần tài sản đó nằm trong phần tài sản chung chung với mẹ kế, bố dượng.

Trường hợp thứ hai: Con riêng vẫn có thể nhận thừa kế từ phần thừa kế cả bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 654 về quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế.

5. Kết luận.

Như vậy con riêng vẫn có thể được hưởng tài sản thừa kế trong 2 trường hợp là: hưởng di sản từ bố mẹ ruột của mình và nhận di sản từ bố dượng, mẹ kế trong trường hợp có quan hệ nuôi dưỡng như pháp luật quy định. Quan hệ nuôi dưỡng này được xác minh dựa trên sự đồng thuận của 2 người không có một căn cứ pháp luật nào cụ thể về quan hệ nuôi dưỡng này nên đây sẽ là một bất cập khi xác định có mối quan hệ nuôi dưỡng không.

Trên đây là một số nội dung tư vấn của chúng tôi về chia tài sản cho con riêng và như một số vấn đề pháp lý có liên quan đến việc chia tài sản cho con riêng. Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Nếu như khách hàng có bất cứ thắc mắc, yêu cầu bất cứ vấn đề pháp lý nào liên quan đến vấn đề đã trình bày trên về chia tài sản cho con riêng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

  • Hotline: 19003330
  • Zalo: 084 696 7979
  • Gmail: info@accgroup.vn
  • Website: accgroup.vn

 

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận