Chi Phí, Lệ Phí Đăng Ký Xin Giấy Phép Kinh Doanh (Quy Định 2020)

Trang chủ / Blog / Cách Đăng Ký GPKD / Chi Phí, Lệ Phí Đăng Ký Xin Giấy Phép Kinh Doanh (Quy Định 2020)
chi phí lệ phí đăng ký giấy phép kinh doanh
chi phí lệ phí đăng ký giấy phép kinh doanh

Khi đăng ký xin giấy phép kinh doanh, ngoài điều kiện và thủ tục đăng ký thì chi phí đăng ký cũng là một vấn đề được quan tâm. Bài viết sau cập nhật chi phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh 2020.

Khi có định kinh doanh bất cứ ngành nghề nào thì việc đăng ký giấy phép kinh doanh là cần thiết để việc kinh doanh được hợp pháp và diễn ra thuận lợi. Do đó khi thực hiện đăng ký giấy phép kinh doanh, ngoài các vấn đề điều kiện và thủ tục đăng ký xin giấy phép kinh doanh thì vấn đề khác cũng được quan tâm không kém đó là chi phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh là bao nhiêu, bao gồm những chi phí gì ?

Vì đây là thủ tục hành chính nên Nhà nước có quy định về mức phí và lệ phí đối với thủ tục này. Sau đây là những nội dung bạn cần biết về chi phí, lệ phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh 2020.

1. Về đối tượng nộp phí, lệ phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh

  • Đối tượng nộp phí, lệ phí đăng ký xin cấp giấy phép  kinh doanh là Tổ chức, cá nhân khi đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam (Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 215/2016/TT-BTC) .
  • Điều kiện về tổ chức, cá nhân đăng ký doanh nghiệp: phải đảm bảo tư cách cá nhân của mình trước pháp luật, các yếu tố liên quan đến hình sự; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp.. Nếu là tổ chức thì các thành viên trong tổ chức đó đều phải đáp ứng được những yêu cầu này.

2. Các đối tượng được miễn phí, lệ phí

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 215/2016/TT-BTC , các đối tượng sau được miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính.
  • Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
  • Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
  • Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước.

3. Chi phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh

Cũng theo quy định tại Thông tư 215/2016/TT-BTC), mức chi phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh là :

  • Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp là 200.000 đồng/lần;
  • Lệ phí Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là 100.000 đồng/ hồ sơ.

Ngoài ra, khi doanh nghiệp thực hiện một số thủ tục khác cũng phải có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí tùy vào từng thủ tục như:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
a Đăng ký thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Đồng/lần 200.000
b Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp Đồng/hồ sơ 100.000
2 Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
a Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Đồng/bản 20.000
b Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp Đồng/bản 40.000
c Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp Đồng/báo cáo 150.000
d Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Đồng/lần 300.000
đ Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên Đồng/tháng 5.000.000

Ghi chú:

  • Cung cấp báo cáo tổng hợp về đăng ký doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo tổng hợp về người thành lập, quản lý doanh nghiệp trong 03 năm; Báo cáo tổng hợp về lịch sử doanh nghiệp trong 03 năm; Báo cáo tổng hợp về thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất; Báo cáo thống kê về danh sách doanh nghiệp; Báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm; Danh sách 100 doanh nghiệp theo yêu cầu; Các sản phẩm thông tin khác được xây dựng trên cơ sở chiết xuất, tổng hợp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản: Là việc cung cấp thông tin doanh nghiệp cho một tài khoản được đăng ký trước tại Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, khai thác và tổng hợp thông tin đăng ký doanh nghiệp với số lượng lớn, trong một thời gian dài.

4. Nộp chi phí, lệ phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh ở đâu? Trong thời gian bao lâu?

  • Hiện nay, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh đối với loại hình doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Nơi đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố sở tại.
  • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh/Phòng kế hoạch – đầu tư Tỉnh/Thành phố nơi bạn muốn đặt trụ sở doanh nghiệp sẽ cấp giấy phép kinh doanh (khoản 1 Điều 28 và khoản 2 Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp)
  • Nếu sau 3 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo về việc yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ thì bạn có quyền khiếu nại lên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

5. Hồ sơ đăng ký xin giấy phép kinh doanh gồm những gì?

Hồ sơ quy định tại Điều 22, Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2014 bao gồm những giấy tờ sau đây:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân/chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu doanh nghiệp và các thành viên trong doanh nghiệp.
  • Điều lệ doanh nghiệp.
  • Danh sách các thành viên cổ đông công ty tùy vào loại hình doanh nghiệp (danh sách thành viên đối với công ty TNHH hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần). Nếu có cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì cần có thêm Danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư
  • Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (giấy ủy quyền không cần chứng thực ở Ủy ban nhân dân xã, phường)
  • Các tài liệu, giấy tờ khác (nếu có).
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »