Chi phí, lệ phí đăng ký giấy phép kinh doanh hết bao nhiêu tiền?

chi phí lệ phí đăng ký giấy phép kinh doanh

Đăng ký xin giấy phép kinh doanh giá bao nhiêu tiền? Ngoài điều kiện và thủ tục đăng ký thì chi phí đăng ký cũng là một vấn đề được quan tâm. Bài viết sau cung cấp thông tin chi phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh tốn hết bao nhiêu tiền?.

Khi có định kinh doanh bất cứ ngành nghề nào thì việc đăng ký giấy phép kinh doanh là cần thiết để việc kinh doanh được hợp pháp và diễn ra thuận lợi. Do đó khi thực hiện đăng ký giấy phép kinh doanh, ngoài các vấn đề điều kiện và thủ tục đăng ký xin giấy phép kinh doanh thì vấn đề khác cũng được quan tâm không kém đó là đăng ký giấy phép kinh doanh mất bao nhiêu tiền, bao gồm những chi phí gì ?

Vì đây là thủ tục hành chính nên Nhà nước có quy định về mức phí và lệ phí đối với thủ tục này. Sau đây là những nội dung bạn cần biết về chi phí, lệ phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh 2021.

Chi phí đăng ký kinh doanh hiện được quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC. Các vấn đề lý luận về chi phí này bao gồm:

1. Nộp lệ phí đăng ký giấy phép kinh doanh là gì?

Nộp lệ phí đăng ký giấy phép kinh doanh là một trong những nghĩa vụ mà chủ thể kinh doanh phải nộp cho cơ quan nhà nước cấp giấy phép kinh doanh để doanh nghiệp có thể hoạt động trên thực tế một cách hợp pháp và đúng luật.

Như vậy, chi phí kinh doanh là mức phí mà nhà nước quy định cho chủ thể đăng ký kinh doanh phải nộp cho nhà nước khi thực hiện hoạt động đăng ký doanh nghiệp. Mỗi, doanh nghiệp khi được thành lập sẽ được cung cấp một mã số doanh nghiệp, trong đó, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

2. Về đối tượng nộp phí, lệ phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh

Hiện nay, đối tượng nộp phí, lệ phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh được quy định tại Điều 2, Người nộp phí, lệ phí; Thông tư số 47/2019/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, theo đó:

  • Tổ chức, cá nhân khi đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
  • Tổ chức, cá nhân khi sử dụng các dịch vụ cung cấp thông tin doanh nghiệp phải nộp phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

3. Các đối tượng được miễn phí, lệ phí

Theo điều 5, Thông tư số 47/2019/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, quy định về đối tượng được miễn phí, lệ phí gồm:

  • Doanh nghiệp bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
  • Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước được miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu.

Như vậy, đối với các doanh nghiệp này, thì sẽ không cần phải tiến hành nộp phí, lệ phí liên quan đến đăng ký doanh nghiệp hiện nay.

4. Chi phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh

Hiện nay, chi phí đăng ký kinh doanh, lệ phí đăng ký kinh doanh 2021 rơi vào trong khoảng:

BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) Đồng/lần 50.000
2 Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp    
a Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Đồng/bản 20.000
b Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp Đồng/bản 40.000
c Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp Đồng/báo cáo 150.000
d Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Đồng/lần 100.000
đ Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên Đồng/tháng 4.500.000

* Ghi chú:

  • Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp quy định tại mục 2 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chỉ áp dụng đối với trường hợp yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin doanh nghiệp.
  • Cung cấp báo cáo tổng hợp về đăng ký doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo tổng hợp về người thành lập, quản lý doanh nghiệp trong 03 năm; Báo cáo tổng hợp về lịch sử doanh nghiệp trong 03 năm; Báo cáo tổng hợp về thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất; Báo cáo thống kê về danh sách doanh nghiệp; Báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm; Danh sách 100 doanh nghiệp theo yêu cầu; Các sản phẩm thông tin khác được xây dựng trên cơ sở chiết xuất, tổng hợp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản: Là việc cung cấp thông tin doanh nghiệp cho một tài khoản được đăng ký trước tại Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, khai thác và tổng hợp thông tin đăng ký doanh nghiệp với số lượng lớn, trong một thời gian dài./.

Việc áp dụng mức phí nói trên được quy định trên áp dụng với phí đăng ký doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bao gồm, lệ phí đăng ký kinh doanh hộ cá thể, chi phí đăng ký kinh doanh hộ cá thể, phí đăng ký hộ kinh doanh, phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Mỗi một hình thức một thủ tục khác nhau nhưng đều trả lời chung cho câu hỏi: đăng ký giấy phép kinh doanh bao nhiêu tiền, làm giấy phép kinh doanh hết bao nhiêu tiền? và được giải đáp thắc mắc ở toàn bộ thông tư.

5. Nộp chi phí, lệ phí đăng ký xin giấy phép kinh doanh ở đâu? Trong thời gian bao lâu?

  • Hiện nay, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh đối với loại hình doanh nghiệp là tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố nơi mình đặt trụ sở và ban hành Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hợp lệ
  • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh/Phòng kế hoạch – đầu tư Tỉnh/Thành phố nơi bạn muốn đặt trụ sở doanh nghiệp sẽ cấp giấy phép kinh doanh quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp. Ví dụ ở phòng đăng ký kinh doanh Hà Nội thuộc Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội, phòng đăng ký kinh doanh thành phố hồ chí minh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư TP HCM, phòng đăng ký kinh doanh đồng nai thuộc Sở kế hoạch và đầu tư Đồng Nai, phòng đăng ký kinh doanh hải phòng thuộc Sở kế hoạch và đầu tư TP Hải Phòng, phòng đăng ký kinh doanh  Đà Nẵng thuộc Sở kế hoạch và đầu tư TP Đà Nẵng
  • Nếu sau 3 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký giấy phép kinh doanh doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo về việc yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ thì bạn có quyền khiếu nại lên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Việc đăng ký kinh doanh qua mạng phải đáp ứng được các quy định sau:

  • Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
  • Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

6. Hồ sơ đăng ký xin giấy phép kinh doanh gồm những gì?

Mỗi một chủ thể khi thực hiện đăng ký kinh doanh đều phải đáp ứng được những quy định riêng về loại hình, theo đó:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh 2020 được quy định tại Chương VI, Nghị định 01/2021/NĐ-CP về Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Tham khảo thêm thủ tục xin giấy phép kinh doanh spa tại ACC Group.

7. Các thắc mắc khi khách hàng đăng ký xin giấy phép kinh doanh

Lệ phí thay đổi giấy phép kinh doanh hay được hiểu là phí thay đổi đăng ký kinh doanh, phí thay đổi giấy phép kinh doanh, lệ phí thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Theo đó, mức phí mà doanh nghiệp chịu là:

1

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp)

Đồng/lần

50.000

Xử phạt vi phạm đăng ký kinh doanh (Mua giấy phép kinh doanh bị xử lý thế nào, không đăng ký địa điểm kinh doanh bị xử lý, giấy phép kinh doanh giả)

  • Theo đó, hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong giấy phép kinh doanh; cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng giấy phép kinh doanh; thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng giấy phép kinh doanh.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời hạn, địa bàn, địa điểm hoặc mặt hàng ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định; kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực; kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh; sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh.

 Điều kiện về tổ chức, cá nhân đăng ký doanh nghiệp là gì?

  • Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp
  • Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh
  • Điều kiện về tên doanh nghiệp dự kiến thành lập
  • Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp
  • Điều kiện về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ
  • Điều kiện về nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp

ACC có cung cấp dịch vụ xin giấy phép kinh doanh không? (chi phí đăng ký giấy phép kinh doanh của ACC Group)

ACC có cung cấp dịch vụ xin giấy phép đăng ký kinh doanh. Chi phí trọn gói chỉ từ 5.000.000 đồng

Nếu như có thắc mắc về vấn đề này, hãy đến với chúng tôi, Luật ACC – Đồng hành pháp lý cùng bạn. Liên hệ với chúng tôi qua:

Tổng đài tư vấn: Hotline 1900.3330

Zalo: Qua số điện thoại: 084.696.7979

Mail: info@accgroup.vn

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận