whatsapp viber zalo phone zalo mail

Cán bộ công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?

Hiện nay, do việc chưa hiểu đúng quy định pháp luật hiện hành nên hầu hết chúng ta đều cho rằng cán bộ, công chức mặc nhiên làm trong cơ quan Nhà nước không có quyền thành lập, góp vốn vào hộ kinh doanh, doanh nghiệp. Vậy, thực tế các cán bộ, công chức có được thành lập hộ kinh doanh hay không? Quy định của pháp luật về vấn đề này ra sao? Để giải đáp vấn đề này, Luật ACC xin gửi tới quý bạn đọc bài viết: “Cán bộ công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?”.

Th (8)

1. Hộ kinh doanh là gì? 

Theo Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP: “Hộ kinh doanh do một cá nhân do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ”. Trong đó, hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên cần phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

2. Đặc điểm nổi bật của hộ kinh doanh hiện nay?

Thứ nhất, hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hay một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ. 
Thứ hai, hoạt động sản xuất của hộ kinh doanh thường xuyên với quy mô nghề nghiệp ổn định. Các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán quà vặt, hàng rong, buôn chuyến, làm dịch vụ, kinh doanh lưu động có thu nhập thấp không phải đăng ký. Chỉ trừ các trường hợp kinh doanh những ngành nghề có điều kiện.
Thứ ba, cá nhân, nhóm người hoặc các thành viên trong hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn. Khi phát sinh các khoản nợ, cá nhân hoặc các thành viên buộc phải chịu trách nhiệm trả hết số nợ, không phụ thuộc vào số tài sản kinh doanh hay dân sự họ đang có, không phụ thuộc họ đang tiếp tục hay đã chấm dứt hoạt động kinh doanh.

3. Chủ thể làm việc tại cơ quan Nhà nước là ai? 

Hiện nay, chủ thể làm việc tại cơ quan Nhà nước có thể là cán bộ, công chức, viên chức hoặc đối tượng khác theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, pháp luật hiện nay quy định đối với các cán bộ, công chức, viên chức mới phải chịu hạn chế trong việc góp vốn và thực hiện quản lý doanh nghiệp. 

4. Cán bộ, công chức được quyền thành lập hộ kinh doanh

Căn cứ theo Điểm b Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp như sau:
“Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức…”
Do đó, cán bộ công chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên theo Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trường sau đây: 
“- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
– Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về hộ kinh doanh như sau:
“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh”
Như vậy, Căn cứ theo quy định trên thì cán bộ theo quy định của pháp luật thì sẽ không được tham gia quản lý và thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên hộ kinh doanh không được xem là một doanh nghiệp, bởi hộ kinh doanh là một mô hình kinh doanh với quy mô nhỏ và pháp luật không có quy định cấm là cán bộ, công chức thành lập hộ kinh doanh. Do đó đối với cán bộ, công chức sẽ được quyền thành lập hộ kinh doanh.

5. Hướng dẫn hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh gồm:
  1. Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Ban hành kèm theo Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp);
  2. Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  3. Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  4. Bản sao Văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Nơi nộp: Phòng Tài chính – Kế hoạch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.

6. Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh năm 2022

Xin mời quý bạn đọc, tham khảo bài viết: “Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể năm 2022” của Luật ACC.

7. Một số câu hỏi liên quan đến việc thành lập hộ kinh doanh của cán bộ, công chức hiện nay (cập nhật 2022)

Câu hỏi 1: Một người có thể đăng ký bao nhiêu hộ kinh doanh? 

Mỗi cá nhân/hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Ngoài ra, thành viên tham gia thành lập HKD thì không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ khi các thành viên hợp danh còn lại đồng ý cho tham gia).

Câu hỏi 2: Mô hình hoạt động của hộ kinh doanh như thế nào? 

Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, không bị giới hạn số lượng thành viên và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Một địa chỉ kinh doanh chỉ được đăng ký đứng tên một hộ kinh doanh cá thể. Trong trường hợp địa chỉ đó từng được sử dụng để đăng ký hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh đó phải hoàn tất thủ tục thay đổi địa chỉ kinh doanh hoặc thủ tục giải thể hộ kinh doanh cũ. Khi đó địa chỉ này mới được sử dụng để đăng ký thành lập hộ kinh doanh mới.

Câu hỏi 3: Mất bao lâu thì có giấy đăng ký kinh doanh hộ cá thể?

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện sẽ trả giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
– Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành nghề cấm kinh doanh;
– Tên hộ kinh doanh đăng ký đúng quy định pháp luật.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản.

Câu hỏi 4: Trường hợp nào hộ kinh doanh được miễn lệ phí (thuế) môn bài?

Các trường hợp Hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài gồm:
1) HKD mới thành lập được miễn nộp lệ phí môn bài năm đầu tiên;
2) HKD hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống;
3) HKD hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định;
4) HKD nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá hoặc sản xuất muối.

8. Dịch vụ pháp lý thành lập hộ kinh doanh của Luật ACC: 

Trên đây là giải đáp của Luật ACC về những băn khoăn, thắc mắc liên quan đến chủ đềCán bộ công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?”. Công ty Luật ACC – Đồng hành pháp lý cùng bạn, lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải liên quan hộ kinh doanh cá thể.

Đánh giá post
NHẬN BÁO GIÁ

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin, ACC sẽ gọi lại ngay

Tu Van Vien 2






    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.