Các loại hình doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp

Hiện nay, các loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp ở Việt nam rất đa dạng, mỗi loại hình doanh nghiệp lại có những đặc thù riêng phù hợp với từng đối tượng kinh doanh khác nhau.

Khi thành lập công ty, để có thể chọn cho mình một loại hình doanh nghiệp phù hớp với nhu cầu, tình hình thực tế và hướng phát chủ doanh nghiệp cần trang bị cho triển lâu dài, những người mình những kiến thức cơ bản về đặc điểm cũng như ưu và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là gì chắc hẳn bạn đã biết, nhưng đi sâu vào từng loại cụ thể như thế nào thì nhiều người còn chưa hình dung hết được. Thành lập công ty giá rẻ – Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp ACC xin chia sẻ cho bạn nội dung chi tiết của các loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014 phổ biến nhất hiện nay.

Doanh nghiệp là gì?

Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ thuật ngữ Doanh nghiệp là gì.

Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp bị pháp luật cấm (căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014).

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Công ty TNHH gồm những loại hình nào?

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập và tồn tại độc lập với những thành viên sở hữu nó.

Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.”

Công ty TNHH 2 Thành Viên trở lên

Đặc điểm pháp lý: Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật doanh nghiệp 2014:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
    • Thành viên của công ty có thể là tổ chức hoặc cá nhân;
    • Số lượng thành viên không vượt quá 50;
    • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong  phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
    • Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng trong trường hợp yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình hoặc chuyển nhượng phần vốn góp cho các thành viên khác theo quy định.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Là mô hình công ty đối nhân.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý công ty theo Điều 55 Luật Doanh nghiêp 2014 như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn HTV trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty.
Công ty TNHH 2 Thành Viên trở lên
Công ty TNHH 2 Thành Viên trở lên

Ưu điểm

  • Chịu trách nhiệm hữu hạn: các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của công ty trong phạm vi số vốn góp đã cam kết góp vào công ty vì Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân.
  • Công ty và các thành viên tồn tại độc lập với nhau nên mức độ rủi ro cho người góp vốn rất ít.
  • Số lượng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hạn chế, dưới 50 thành viên, thường là người thân, quen biết nhau, dễ tin tưởng, và do đó, việc quản lý và điều hành công ty sẽ đơn giản hơn.
  • Việc chuyển nhượng vốn hạn chế, được quy định chặt ché, dễ kiểm soát, ưu tiên chuyển nhượng vốn cho thành viên công ty và chỉ được chuyển nhượng vốn cho người không phải là thành viên của công ty trong trường hợp các thành viên còn lại đồng ý. Điều này làm cho người đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên công ty, nhằm hạn chế sự tham gia người lạ và các rủi ro cho công ty.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết để hiểu thêm về thủ tục thành lập công ty và điều lệ công ty tnhh mtv

Nhược điểm

  • Vì trách nhiệm của công ty là hữu hạn nên phần nào bị ảnh hưởng đến uy tín của công ty trước khách hàng.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn loại hình doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.
  • Việc huy động vốn khó khăn và còn nhiều hạn chế do công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành các loại chứng khoán.

Công ty TNHH 1 thành viên

Đặc điểm pháp lý: căn cứ theo quy định tại Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty).
  • Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn MTV chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do chủ sở hữu công ty toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
  • Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn của công ty cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý công ty theo Điều 78, Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2014:
    • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
    • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu:  theo một trong hai mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Ưu và nhược điểm:

Vì công ty TNHH một thành viên là mô hình đặc biệt của công ty TNHH nên sẽ mang những ưu, nhược điểm giống với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Riêng về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên sẽ đơn giản, gọn nhẹ hơn sơ với mô hình công ty TNHH HTV trở lên.

Công ty TNHH 1 thành viên
Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty Cổ Phần

Đặc điểm pháp lý: theo quy định tại Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014:

  •  Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
    • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
    • Cổ đông công ty có thể là tổ chức, cá nhân;
    • Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
    • Cổ đông công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
    • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợphạn chế chuyển  nhượng cổ phần theo quy định.
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại cổ phần các loại để huy động vốn.
  • Là mô hình công ty đối vốn.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý của loại hình doanh nghiệp này theo Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2014: theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:
    • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
    • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

Ưu điểm

  • Chịu trách nhiệm hữu hạn do công ty cổ phần có tư cách pháp nhân. Theo đó, các cổ đông công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.
  • Mức độ rủi do của các cổ đông không lớn vì cổ đông và công ty là hai chủ thế khác biệt.
  • Khả năng huy động vốn rất linh hoạt vì là mô hình công ty đối vốn, không hạn chế số lượng thành viên tham gia và tạo điều kiện cho nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
  • Công ty cổ phần được quyền phát hành cổ phần ra công chứng nên khả năng huy động vốn của công ty rất cao, đây là đặc điểm riêng lợi thế chỉ có của công ty cổ phần.
  • Linh hoạt trong việc chuyển nhượng vốn, cổ phần trong công ty vì đặc thù công ty cổ phần không ràng buộc các điều kiện khi chuyển nhượng cổ phần. Do đó, phạm vi đối tượng tham gia vào công ty cổ phần rất rộng, các cán bộ, công chức nếu muốn cũng có quyền mua cổ phiếu trong công ty cổ phần.
Công ty Cổ Phần
Công ty Cổ Phần

Nhược điểm

  • Do số lượng cổ đông tham gia vào công ty không hạn chế nên việc quản lý và điều hành công ty gặp nhiều khó khăn và phức tạp, thậm chí nội bộ công ty có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động phân quyền, đối kháng nhau về lợi ích.
  • Mức thuế phải chịu tương đối cao vì ngoài khoản thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, các cổ đông công ty còn phải chịu thêm nguồn thuế thu nhập bổ sung từ lợi cổ tức, cổ phần theo quy định pháp luật.
  • Việc bảo mật kinh doanh và bảo mật tài chính không cao do công ty luôn phải công khai, báo cáo tình hình hoạt động và tài chính với các cổ đông công ty.  
  • So với các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp khác, việc thành lập, quản lý công ty cổ phần phức tạp và rắc rối hơn do bị ràng buộc chặt chẽ hơn bởi các quy định pháp luật.

Công ty Hợp danh

Đặc điểm pháp lý: căn cứ theo Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014:

  • Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
    • Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, Công ty hợp danh có thể có thêm các thành viên góp vốn;
    • Thành viên hợp danh bắt buộc phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của Công ty hợp danh;
    • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty hợp danh.
  • Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  • Công ty hợp danhloại hình công ty đối nhân.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: công ty Hợp danh gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Ưu điểm

  • Mô hình công ty hợp danh sẽ tạo được hình ảnh và uy tín lớn nhất đối với khách hàng vì đây là sự kết hợp uy tín cá nhân của nhiều người với nhau.
  • Dễ dàng nhận được sự tin tưởng, hợp tác của khách hàng và đối tác do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh.
  • Việc điều hành quản lý công ty hợp danh dễ dàng, không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít, tránh được lộn xộn và đều là những người có uy tín và thường tin tưởng nhau tuyệt đối.
Công ty Hợp danh
Công ty Hợp danh

Nhược điểm

  • Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn, các thành viên hợp danh phải chịu trách  nhiệm vô hạn với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của công ty bằng tất cả tài sản của mình nên nên mức độ rủi ro đối với các thành viên hợp danh rất cao.
  • Trên thực tế loại hình công ty Hợp danh chưa phổ biến và ít nhận được sự tìm đến của khách hàng vì còn quá lạ lẫm mặc dù loại hình doanh nghiệp này đã được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2014.

Doanh nghiệp tư nhân

Đặc điểm pháp lý: căn cứ theo Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014:

  • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và sẽ tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần khác.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Ưu điểm

  • Là mô hình doanh nghiệp đơn giản nhất trong các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp hiện hành.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân là chủ sở hữu duy nhất của công ty nên chủ sở hữu hoàn toàn chủ động trong việc góp vốn, tăng giảm vốn và quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Doanh nghiệp tư nhân ít chịu sự chi phối bới các quy định của pháp luật.
  • Tạo được nhiều sự tin tưởng cho khách hàng vì doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trong các hoạt động của công ty.
doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân

Nhược điểm

  • Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro khá cao.
  • Chủ sở hữu của Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp mình và toàn bộ tài sản của mình chứ không chỉ giới hạn ở số vốn mà doanh nghiệp đã đăng ký, đầu tư.  

Doanh nghiệp nhà nước

Khác với Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước quản lý, sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc tổ chức có số cổ phần, phần vốn góp chi phối. Doanh nghiệp nhà nước có thể được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn. (Xem thêm bài viết thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn )

Đây là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập một cách hợp pháp, có cơ cấu quản lý chặt chẽ, đươc tham gia vào các hoạt động kinh doanh độc lập và được sử quản lý bởi vốn nhà nước.

Hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước được nhà nước giao cho vốn cho kinh doanh và sẽ tự chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của mình, chịu bù đắp hay hưởng lợi nhuận với mức vốn đã được cấp.  Nghĩa là nhà nước sẽ không can thiệp quá sâu vào hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, cũng không còn bao cấp giống như trước đây nữa, các doanh nghiệp phải tự lên kế hoạch kinh doanh và tự bù đắp những chi phí, tự trang trải kinh phí theo số vốn đã được cấp và thực hiện đầy đũ các nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước

ACC GROUP – Đơn vị chuyên tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý doanh nghiệp cho tất cả các loại hình doanh nghiệp đã, đang và sắp đi vào hoạt động.  

Với những thông tin tư vấn trên đây, ACC hy vọng có thế giúp bạn phần nào nắm rõ được đặc thù của các loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp hiện hành. Hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài: 090.992.8884 để được hỗ trợ một cách tốt nhất.

Xem thêm:

Viết một bình luận